Trắc nghiệm Lý 10 Bài 9 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

    Hướng dẫn:

    Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian suy ra gia tốc không đổi theo thời gian.

    Một hòn đá được ném theo phương ngang có quỹ đạo là cung cong Parabol.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm điều kiện thỏa mãn biểu thức

    Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều {v^2} - {v_0}^2 = 2as ta có các điều kiện nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Công thức {v^2} - {v_0}^2 = 2as chỉ đúng khi chuyển động là không đổi chiều.

    Với v > v_0. Suy ra vật chuyển động theo chiều dương, chuyển động là nhanh dần nên av cùng chiều do vậy a > 0, quãng đường s là một đại lượng không âm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định đồ thị theo thời gian của chất điểm

    Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

    Hướng dẫn:

    Ta có phương trình tọa độ theo thời gian của chất điểm trong chuyển đông thẳng biến đổi đều có dạng: x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}

    => Đồ thị của tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều là một nhánh parabol (dạng đồ thị giống hàm y = a{x^2} + bx + c nhưng ở đây ta có t>0 lên đồ thị chỉ là một nhánh parabol)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định câu đúng

    Chọn câu đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong chuyển động nhanh dần đều tích của vận tốc và gia tốc luôn dương.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính vận tốc của ô tô

    Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4 s đầu ô tô đi được đoạn đường 10 m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.

    Hướng dẫn:

     Xe bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên nên v_0 = 0.

    Độ dịch chuyển của xe: 

    d = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow a = 1,25\left( {m/{s^2}} ight)

    Vận tốc của xe ở cuối giây thứ 2 là:

    v = {v_0} + at = 0 + 1,25.2 = 2,5\left( {m/s} ight)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn kết luận chính xác

    Trong công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng lại s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} thì:

    Hướng dẫn:

     Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì vận tốc và gia tốc ngược dấu nhau, quãng đường là đại lượng không âm.

    Vậy kết luận đúng là: {v_0} < 0;a > 0;s > 0.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn công thức liên hệ giữa các yếu tố

    Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là

    Hướng dẫn:

    Tại thời điểm t_0=0 ta có: v = {v_0} + at (*)

    Biết độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn bằng diện tích giới hạn đồ thị (v-t) trong thời gian t của chuyển động. Ta có công thức tính độ lớn của độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: d = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} (**)

    Từ (*) và (**) suy ra {v^2} - {v_0}^2 = 2ad

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính quãng đường vật đi được

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 36km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì dừng lại. Quãng đường xe đi được trong 4s kể từ lúc hãm phanh là:

    Hướng dẫn:

    Gia tốc chuyển động: a = \frac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.50}} =  - 1\left( {m/{s^2}} ight)

    Quãng đường mà xe đi được trong 4 s kể từ lúc hãm phanh là:

    s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 10.4 + \frac{1}{2}\left( { - 1} ight){.4^2} = 32\left( m ight).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm đặc điểm sai

    Đặc điểm nào sau đây sai với chuyển động thẳng nhanh dần đều?

    Hướng dẫn:

    Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng dần theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh đần đều.

    Vận tốc của vật âm hay dương phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật so với chiều dương của trục tọa độ mà ta chọn.

    Vậy "Vận tốc của vật luôn dương" là đặc điểm sai.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn công thức thích hợp

    Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều

    Hướng dẫn:

    Gọi v_0 là vận tốc tại thời điểm ban đầu của t_0, v là vận tốc tại thời điểm t.

    a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}} = \frac{{v - {v_0}}}{t}

    \Rightarrow v = {v_o} + a.\Delta t

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án chưa chính xác

    Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng x = 4{t^2} - 3t + 7;\left( m ight). Câu nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng: x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}

    Suy ra \frac{1}{2}a = 4 \Rightarrow a = 8\left( {m/{s^2}} ight)

    Vậy câu sai là: "Gia tốc a = 4m/{s^2}."

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm đặc điểm vectơ gia tốc tức thời

    Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm:

    Hướng dẫn:

    Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm hướng không đổi, độ lớn không đổi.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có:

    Hướng dẫn:

    Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có gia tốc không đổi theo thời gian.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm câu sai

    Chọn câu sai: Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:

    Hướng dẫn:

     Câu sai là: "có vận tốc không đổi" vì trong chuyển động biến đổi đều có vận tốc thay đổi theo phương trình v = {v_o} + a.t.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Chọn đáp án không chính xác? Chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4m/{s^2} nghĩa là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Vận tốc được xác định bởi biểu thức v = {v_0} + at.

    Kiểm tra đáp án ta thấy: "Lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8m/s" sai vì v = {v_0} + at \Rightarrow v = 2 + 4.2 = 10\left( {m/s} ight).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 94 lượt xem
Sắp xếp theo