Trắc nghiệm Lý 10 Bài 28 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn công thức biểu diễn đúng

    Một chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi \overrightarrow F. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

    \overrightarrow {{p_2}}  - \overrightarrow {{p_1}}  = \Delta \overrightarrow p  = \overrightarrow F .\Delta t

    Ta có: Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên:

    \begin{matrix}  \Delta \overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_2}}  = \overrightarrow p  = \overrightarrow F .t \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow p  = \overrightarrow F .t \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Phát biểu: "Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng" sai vì đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phát biểu sai

    Tìm phát biểu sai. Trong hệ kín 

    Hướng dẫn:

    Trong hệ kín nội lực và ngoại lực không cân bằng nhau.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Công thức tính động lượng \overrightarrow p  = m\overrightarrow v

    + Động lượng là một đại lượng vectơ.

    + Xung của lực là một đại lượng vectơ.

    + Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.

    Vậy câu sai là: "Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi."

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định độ biến thiên động lượng

    Một vật nặng 3kg rơi tự do trong khoảng thời gian 2s. Lấy g=9,8m/s^2, độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:

    Hướng dẫn:

    Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật:

    ⇒Δp=F.Δt

    Ta có: F ở đây chính là trọng lượng của vật P=mg

    ⇒Δp=P.Δt=mg.Δt=3.9,8.2=58,8kg.m/s

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính động lượng của vật

    Một vật có khối lượng 500g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18km/h. Động lượng của vật bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 18km/h=5m/s

    Động lượng của vật: \overrightarrow p  = m\overrightarrow v

    Xét về độ lớn: p=mv=0,5.5=2,5kg.m/s

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính động lượng của chất điểm

    Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: ∆p = F.∆t

    →p = Ft = 0,1.3 = 0,3 kg.m/s.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm kết luận chính xác

    Một vật chuyển động với tốc độ tăng dần thì có

    Hướng dẫn:

    Độ lớn động lượng tỉ lệ thuận với tốc độ.

    Vậy vật chuyển động với tốc độ tăng dần thì có động lượng tăng dần.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn hình biểu diễn đúng

    Hình nào sau đây biểu diễn đúng quan hệ giữa \overrightarrow p ;\overrightarrow v của một chất điểm?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow p  = m\overrightarrow v  \Rightarrow \overrightarrow p  \uparrow  \uparrow \overrightarrow v

    Vậy hình biểu diễn đúng là: 

    Động lượng

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm đơn vị động lượng

    Động lượng có đơn vị là

    Hướng dẫn:

    Biểu thức động lượng\overrightarrow p  = m\overrightarrow v

    Khối lượng m đơn vị là kg, vận tốc v đơn vị là m/s

    Vậy động lượng \overrightarrow p có đơn vị là kg.m/s.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định sự biến thiên động lượng

    Một quả bóng có khối lượng 250g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v_1=5m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v_2=3m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng:

    Hướng dẫn:

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động lúc sau của quả bóng.

    Ta có: \Delta \overrightarrow p  = m\overrightarrow {{v_2}}  - m\overrightarrow {{v_1}}

    \overrightarrow {{v_1}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{v_1}} nên \Delta p = m{v_2} - m\left( { - {v_1}} ight)= m\left( {{v_2} + {v_1}} ight) = 2\left( {kg.m/s} ight)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính động lượng của vật

    Một vật nhỏ có khối lượng 1,5 kg trượt nhanh dần đều xuống một đường dốc thẳng, nhẵn. Tại một thời điểm xác định vật có vận tốc 3m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng là

    Hướng dẫn:

    Gia tốc: a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{7 - 3}}{4} = 1\left( {m/s} ight)

    Vận tốc của vật ngay sau 3 s tiếp theo:

    v=v_0+at=7+1.3=10m/s

    Động lượng của vật khi đó:

    p = mv = 1,5.10 = 15 kg.m/s.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính lực cản trung bình

    Một viên đạn có khối lượng 10g đang bay với vận tốc 600m/s thì gặp một cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001s. Sau khi xuyên qua cửa vận tốc của đạn còn 300m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng:

    Hướng dẫn:

    Áp dụng biểu thức tính xung lượng của lực, ta có: \overrightarrow {{F_c}} \Delta t = m\overrightarrow {\Delta v}

    Do \overrightarrow {{v_1}}  \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{v_2}}

    {F_c}.\Delta t = m\left| {{v_2} - {v_1}} ight| \Rightarrow {F_c} = \frac{{m\left| {{v_2} - {v_1}} ight|}}{{\Delta t}} = 3000\left( N ight)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính tổng động lượng của hệ

    Hai vật có khối lượng m_1 = 1 kg, m_2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v_1 = 3 m/sv_2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp \vec{v_{1}}\vec{v_{2}} cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

    Hướng dẫn:

     Ta có: \overrightarrow p  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_1}}

    Do  \vec{v_{1}}\vec{v_{2}} cùng hướng nên p = {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = 6kg.m/s

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm độ lớn tổng động lượng

    Hai vật có khối lượng m_1 = 1 kg, m_2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v_1 = 3 m/sv_2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp \vec{v_{1}}\vec{v_{2}} cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

    Hướng dẫn:

     Ta có: \overrightarrow p  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_1}}

    Do  \vec{v_{1}}\vec{v_{2}} cùng phương, ngược chiều

    p = {m_1}{v_1} - {m_2}{v_2} = 0

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 274 lượt xem
Sắp xếp theo