Trắc nghiệm Lý 10 Bài 4 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển

    Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.

    Hướng dẫn:

    Mô tả bài toán bằng hình vẽ:

    Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

    Quãng đường đi được của ô tô là:

    s = AB + BC + CD = 6 + 4 + 3 = 13\left( {km} ight)

    Độ dịch chuyển của ô tô là: 

    d = AD = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\left( {km} ight)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định chất điểm của chuyển động

    Vật nào sau đây được coi là chất điểm?

    Hướng dẫn:

    "Một xe máy đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội" - đúng vì trường hợp này kích thước của xe máy rất nhỏ so với độ dài của quãng đường.

    "Một xe ô tô khách loại 45 chỗ ngồi chuyển động từ giữa sân trường ra cổng trường" - sai vì kích thước của ô tô khách đáng kể so với độ dài quãng đường của nó.

    "Một bạn học sinh đi từ nhà ra cổng" - sai vì kích thước của bạn học sinh đáng kể so với quãng đường bạn học sinh di chuyển.

    "Một bạn học sinh đi từ cuối lớp lên bục giảng" - sai vì kích thước của bạn học sinh đáng kể so với quãng đường bạn học sinh di chuyển.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn cách xác định hệ trục tọa độ và mốc thời gian

    Để xác định vị trí của một con tàu biển giữa đại dương, người ta dùng cách chọn hệ trục tọa dộ và mốc thời gian như sau:

    Hướng dẫn:

    Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian gồm: Kinh độ, vĩ độ địa lí, t = 0 là không giờ quốc tế.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn các yếu tố của hệ quy chiếu

    Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố

    Hướng dẫn:

    Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu.

    Chú ý: Khi vật chuyển động trên đường thẳng thì chỉ cần dùng hệ tọa độ có điểm gốc O (vị trí của vật mốc) và trục Ox trùng với quỹ đạo chuyển động.

    Vậy hệ quy chiếu bao gồm vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định câu sai

    Nếu xét trạng thái của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Quỹ đạo, vận tốc của vật có tính tương đối.

    Xét trạng thái của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vật có:

    + Quỹ đạo khác nhau

    + Vận tốc khác nhau ⇒ Vật có thể đứng yên hoặc chuyển động.

    "Vật có thể có hình dạng khác nhau" – sai vì hình dạng của vật không thay đổi.

     

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định câu đúng

    Chọn đáp án đúng trong các câu sau đây?

    Hướng dẫn:

    Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất đinh. Đường này gọi là quỹ đạo của chuyển động.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính độ lớn độ dịch chuyển

    Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy hướng từ Bắc đến Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đên bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó.

    Hướng dẫn:

    Mô tả bài toán bằng hình vẽ như sau: 

    Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

    (với \alpha  = {45^0})

    Độ dịch chuyển của người đó là: 

    d = OB = \sqrt {{{50}^2} + {{50}^2}}  = 50\sqrt 2 \left( m ight)

    Vậy độ lớn độ dịch chuyển của người đó là: 50\sqrt 2 \left( m ight)

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Xe ô tô xuất phát từ A đến B rồi quay trở lại A nên độ dịch chuyển bằng 0 vì điểm xuất phát trùng với điểm dừng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm kết luận đúng

    Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật là chất điểm?

    Hướng dẫn:

    Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là những chất điểm.

    Cá trường hợp "Viên đạn đang chuyển động trong không khí"; "Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời"; "Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất" – được coi là các chất điểm.

    "Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó" – không được coi là chất điểm vì đây là chuyển động tự quay quanh trục.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển

    Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động?

    Hướng dẫn:

    Quãng đường đi được là 

    s = AB + BC + BC = 200 + 300 + 300 = 800 (m)

    Độ lớn độ dịch chuyển là 

    d = AB = 200 (m)

    Vậy đáp án cần tìm là: 

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm yếu tố còn thiếu

    Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?

    Hướng dẫn:

     Ta có: Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn một vật mốc, gắn vào đó một hệ tọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ này.

    Suy ra ta còn thiếu yếu tố chiều dương trên đường đi, để có thể xác định xem xe đang đi xa khỏi Hải Dương hay về Hải Dương.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đại lượng thích hợp

    Phát biểu: “Con tàu đã đi 200 km theo hướng đông nam” nói về đại lượng nào?

    Hướng dẫn:

    Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết độ dài, hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

    => Phát biểu: “Con tàu đã đi 200 km theo hướng đông nam” nói về đại lượng độ dịch chuyển.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hãy xét xem trường hợp nào sau đây quỹ đạo chuyển động của vật là một đường thẳng?

    Hướng dẫn:

    "Một hòn đá được ném theo phương ngang" - quỹ đạo của hòn đá có dạng cong

    "Một ô tô chạy trên quốc lộ 1A theo hướng Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh" - đường từ Hà Nội - TP. HCM có nhiều khúc quanh co, ngoằn nghèo => quỹ đạo của xe oto không phải là đường thẳng

    "Một viên đá rơi từ độ cao 2m" - quỹ đạo của viên đá là một đường thẳng.

    "Một tờ giấy rơi tự do từ độ cao 5m" - Vì khối lượng tờ giấy rất nhỏ nên quỹ đạo chuyển động của tờ giấy không theo một đường cụ thể nào.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn vật làm mốc

    Một ô tô chở khách chạy trên đường. Hãy làm rõ vật làm mốc khi nói ô tô đang đứng yên?

    Hướng dẫn:

    Khi nói ôtô đang đứng yên thì vật mốc là hành khách.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn các kết luận đúng

    Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng hóa, nếu nói rằng:

    1. Va li đứng yên so với thành toa.

    2. Va li chuyển động so với đầu máy.

    3. Va li chuyển động so với đường ray.

    Các kết luận đúng là:

    Hướng dẫn:

     Các nhận xét đúng là:

    + Va li đứng yên so với thành toa.

    + Va li chuyển động so với đường ray.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 389 lượt xem
Sắp xếp theo