Trắc nghiệm Lý 10 Bài 31 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Chuyển động tròn đều có

    Hướng dẫn:

    "vectơ vận tốc không đổi" sai vì: vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều luôn thay đổi

    "tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo" - đúng

    "tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo"; "chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động" sai vì: tốc độ góc ω=Δφ/t=v/r và gia tốc a_{ht}=v^2/r đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

  • Câu 2: Nhận biết
    Hoàn thành định nghĩa

    Chuyển động tròn là:

    Hướng dẫn:

    Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm phát biểu sai

    Một bánh xe đang quay đều, mỗi phút nó quay được 3000 vòng. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động của bánh xe?

    Hướng dẫn:

    "Độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe (trừ những điểm thuộc trục quay) trong khoảng thời gian 0,01 giây bằng π radian" – đúng vì tốc độ góc:

    3000 v/p = 3000.2π/60=100π(rad/s)

    Hay trong khoảng thời gian 0,01 giây thì độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe bằng π radian.

    "Những điểm cách trục quay 10,0 cm thì có tốc độ 10π m/s." – đúng vì v=ωr=100π.0,1=10π(m/s)

    "Hai điểm bất kì trên bánh xe nếu cách nhau 20,0 cm thì có tốc độ hơn kém nhau một lượng 20π m/s" – sai vì chỉ những điểm nằm trên cùng một đường thẳng nối từ tâm quỹ đạo ra mới có tốc độ hơn kém nhau 20π m/s.

    "Những điểm càng xa trục quay thì gia tốc hướng tâm càng lớn" – đúng vì gia tốc hướng tâm a=v^2/r tỉ lệ nghịch với bán kính quỹ đạo.

  • Câu 4: Nhận biết
    Định nghĩa chuyển động tròn đều

    Chuyển động tròn đều là 

    Hướng dẫn:

    Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính chu kì của bánh xe

    Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là: 

    Hướng dẫn:

    Chu kì quay của bánh xe là: T = \frac{t}{N} = \frac{4}{{100}} = 0,04\left( s ight)

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm công thức không chính xác

    Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f = \frac{v}{{2\pi r}} suy ra công thức sai là f=\frac{2\pi r}{v}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính tốc độ góc của kim giờ và kim phút

    Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là

    Hướng dẫn:

    Bán kính quỹ đạo kim phút: R_p= 10 cm = 0,1 m.

    Kim phút quay 1 vòng được 1h nên chu kì quay tròn của điểm đầu kim phút là:

    T_p = 1h = 3600 s

    Tốc độ góc của kim phút là: 

    {\omega _p} = \frac{{2\pi }}{{{T_p}}} = \frac{{2\pi }}{{3600}} \approx 1,{74.10^{ - 3}}\left( {rad/s} ight)

    Kim giờ quay 1 vòng mất 12 giờ nên chu kì của điểm đầu kim giờ là:

    T_g = 12.3600 = 43200 s

    Tốc độ góc của kim giờ là:

    {\omega _g} = \frac{{2\pi }}{{{T_g}}} = \frac{{2\pi }}{{43200}} \approx 1,{45.10^{ - 4}}\left( {rad/s} ight)

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính chu kì quay quanh Trái Đất

    Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất g = 10m/{s^2} và bán kính Trái Đất bằng R=6400km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là:

    Hướng dẫn:

    Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm nên gia tốc hướng tâm cũng chính là gia tốc rơi tự do.

    \begin{matrix}  a = \dfrac{{{v^2}}}{r} = \dfrac{{{v^2}}}{{R + R}} = g \hfill \\   \Rightarrow v = \sqrt {2Rg}  \hfill \\   \Rightarrow T = \dfrac{{2\pi }}{\omega } = \dfrac{{2\pi .2R}}{{\sqrt {2Rg} }} = \dfrac{{4\pi \sqrt R }}{{\sqrt {2g} }} = \dfrac{{4\pi \sqrt {6400000} }}{{\sqrt {2.10} }} = 7108s \hfill \\ \end{matrix}

    Hay chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là: 1 giờ 59 phút.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm câu đúng

    Chọn phát biểu đúng. Trong các chuyển động tròn đều.

    Hướng dẫn:

    Chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì quay nhỏ hơn.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm chiều dài của một cung tròn

    Tìm chiều dài của một cung tròn của đường tròn có bán kính 0,5m được chắn bởi góc 60^0?

    Hướng dẫn:

    Đổi {60^0} = \frac{\pi }{3}rad

    Ta có: s = {\alpha _{rad}}.R = \frac{\pi }{3}.0,5 = 0,5236\left( m ight)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định chuyển động tròn đều

    Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

    => Chuyển động quay của kim phút trên mặt đồng hồ chạy đúng giờ là chuyển động tròn đều

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cánh nhau 20cm. Điểm A ở phía ngoài có tốc độ v_A=0,6m/s còn điểm B có v_B=0,2m/s. Tốc độ góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    r_A=r_B+0,2

     v_A=r_Aω=(r_B+0,2)ω=0,6

    v_B=r_Bω=0,2

    \begin{matrix}   \Rightarrow \dfrac{{{r_B} + 0,2}}{{{r_B}}} = \dfrac{{0,6}}{{0,2}} = 3 \Rightarrow {r_B} = 0,1\left( m ight) \hfill \\   \Rightarrow 0,1\omega  = 0,2 \Rightarrow \omega  = 2 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính thời gian hai kim trùng nhau

    Trên mặt đồng hồ treo tường có kim giờ dài 15cm, kim phút dài 20cm. Lúc 12 giờ hai kim trùng nhau, hỏi sau bao lâu hai kim trên trùng nhau?

    Hướng dẫn:

    Ta có: R_1 = 15cm; R_2 = 20cm

    Chu kì của kim giờ: T_1 = 12h = 43200s

    Chu kì của kim phút:T_2 = 1h = 3600s

    Tốc độ góc: \left\{ \begin{gathered}  {\omega _1} = \frac{{2\pi }}{{{T_1}}} \approx 1,{454.10^{ - 4}}\left( {rad/s} ight) \hfill \\  {\omega _2} = \frac{{2\pi }}{{{T_2}}} \approx 1,{744.10^{ - 3}}\left( {rad/s} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Lúc 12h hai kim trùng nhau

    Động học của chuyển động tròn đều

    Ta có: α_2−α_1=2π⇔ω_2t−ω_1t=2π

    \Rightarrow t = \frac{{2\pi }}{{{\omega _2} - {\omega _1}}} \approx 3928s

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về một vật chuyển động tròn đều?

    Hướng dẫn:

    Với bán kính quỹ đạo xác định, nếu tốc độ tăng gấp đôi thì gia tốc hướng tâm cũng tăng gấp bốn.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Xét một cung tròn chắn bởi góc ở tâm bằng 1,8rad. Bán kính đường tròn này bằng 2,4cm. Chiều dài cung tròn này và diện tích của hình quạt giới hạn bởi cung tròn có độ lớn lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dài cung tròn là:

    s = {\alpha _{rad}}.R = 1,8.2,4 = 4,32\left( {cm} ight)

    Diện tích phần hình quạt là:

    S = \frac{1}{2}s.R = \frac{1}{2}.4,32.2,4 = 5,184\left( {c{m^2}} ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 148 lượt xem
Sắp xếp theo