Lý thuyết Vật lý 10 bài 4 KNTT

Lý thuyết Vật lý lớp 10 bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được được Khoahoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy môn Vật lý lớp 10 sách Kết nối tri thức. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

1. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

Khi vật chuyển động thì vị trí của vật so với vật được chọn làm mốc thay đổi theo thời gian. Bài toán cơ bản của động học là xác định vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.

  • Khi kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài của quãng đường đi được thì vật được coi là chất điểm.
  • Để xác định vị trí của vật, người ta dùng hệ toạ độ vuông góc có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành Ox và trục tung Oy. Các giá trị trên các trục toạ độ được xác định theo một tỉ lệ xác định.

Ví dụ: Nếu tỉ lệ là \frac{1}{{1000}} thì vị trí của điểm A trong Hình 4.1 được xác định trên hệ toạ độ là A(x = 10 m; y= 20 m) và của điểm B là (x = - 10 m; y = 20 m).

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Tỉ xích 1 cm ứng với 10 m

Hình 4.1. Hệ toạ độ

Trong thực tế, người ta thường chọn hệ tọa độ trùng với hệ tọa độ địa lí, có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành là đường nối hai hướng địa lí Tây - Đông, trục tung là đường nối hai hướng địa lí Bắc – Nam (Hình 4.2).

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Hình 4.2. Hệ tọa độ địa lí

Ví dụ: Nếu OA = 2 cm và tỉ lệ là \frac{1}{{1000}} thì vị trí của điểm A cách điểm gốc 20 m theo hướng 45^0 Đông - Bắc: A (d = 20 m; 45^0 Đông - Bắc).

Để xác định thời điểm, người ta phải chọn một gốc thời gian, đo khoảng cách Biết vật thời điểm cần xác định.

Ví dụ: Nếu chọn gốc thời gian là t_o = 8 h và thời gian chuyển động là Δt = 2 h, thì thời điểm khi kết thúc chuyển động là t = t_o + Δt = 10 h.

Hệ toạ độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu.

Chú ý: Khi vật chuyển động trên đường thẳng thì chỉ cần dùng hệ toạ độ có điểm gốc 0 (vị trí của vật mốc) và trục Ox trùng với quỹ đạo chuyển động của vật. 

2. Độ dịch chuyển

Trong bài toán ở phần mở bài, biết quãng đường đi được có thể xác định được khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của chuyển động, nhưng chưa đủ để xác định vị trí của vật.

  • Muốn xác định được vị trí của vật phải biết thêm hướng của chuyển động. 
  • Đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật gọi là độ dịch chuyển
  • Một đại lượng vừa cho biết độ lớn, vừa cho biết hướng như độ dịch chuyển gọi là đại lượng vectơ.
  • Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nổi vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển. Kí hiệu là\overrightarrow d.

3. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

  • Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị cuối của vật, cho biết độ dài và sự thay đổi vị trí của vật
  • Quãng đường là độ dài của vật thực hiện được trong suốt quá trình chuyển động.

Chú ý:

  • Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau.
  • Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

4. Tổng hợp độ dịch chuyển

Tổng hợp các độ dịch chuyển bằng cách tổng hợp vectơ.

Ví dụ: Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (như hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc. Hãy tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai. So sánh và nhận xét kết quả.

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Hướng dẫn giải

Quãng đường đi được của người thứ nhất:

S_1 = AB + BC = 4 + 4 = 8 (km)

ABC là tam giác vuông nên độ lớn của độ dịch chuyển \overrightarrow {AC} của người thứ nhất được tính bằng công thức:

{d_1} = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{4^2} + {4^2}}  \approx 5,7km

ABC là tam giác vuông cân nên \widehat {CAB} =45^0. Hướng của độ dịch chuyển là hướng 45^0 Đông - Bắc.

Độ dịch chuyển của người thứ nhất là: d_1 = 5,7 km (hướng 45^0 Đông - Bắc).

Quãng đường đi được của người thứ hai là: S_2 = AC = 5,7 (km)

Độ dịch chuyển của người thứ hai là: d_2 = 5,7 km, hướng 45^0 Đông - Bắc

Ví dụ: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường như hình vẽ?

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

1. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn A tới trường.

a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị.

b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.

2. Vẽ bảng sau vào vở và ghi kết quả tính được ở câu 1 vào các ô thích hợp.

Chuyển động

Quãng đường đi được s (m)

Độ dịch chuyển d (m)

Từ trạm xăng đến siêu thị

s_{TS} = ...?...

d_{T} = ...?...

Cả chuyến đi

s = ...?...

d = ...?...

Hướng dẫn giải

1. 

a) Quãng đường bạn A đi từ trạm xăng đến siêu thị là: 800 - 400 = 400 (m)

Độ dịch chuyển của bạn A từ trạm xăng đến siêu thị là: 800 - 400 = 400 (m)

b) Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi:

+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: 800 m

+ Quãng đường bạn A quay về nhà cất đồ là: 800 m

+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến trường là: 1200 m

→ Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi là: 800 + 800 + 1200 = 2800 (m)

Điểm đầu xuất phát của bạn A là nhà, điểm cuối của bạn A là trường.

→ Độ dịch chuyển của bạn A là 1200 m.

2. 

Chuyển động

Quãng đường đi được s (m)

Độ dịch chuyển d (m)

Từ trạm xăng đến siêu thị

s_{TS} = 400

d_{TS} = 400

Cả chuyến đi

s = 2800

d = 1200

 

  • 110 lượt xem
Sắp xếp theo