Lý thuyết Vật lý 10 Bài tập cuối chương 3 KNTT

Khoahoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Vật lý lớp 10 Bài tập cuối chương 3 được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy môn Vật lý lớp 10 sách Kết nối tri thức. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

1. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

- Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.

- Tổng hợp lực: Sử dụng quy tắc hình bình hành hoặc tam giác lực (có trường hợp tổng quát là quy tắc đa giác lực.

- Nếu các lực tác dụng lên một vật cân bằng nhau thì hợp lực tác dụng lên chúng bằng 0.

- Nếu các lực tác dụng lên một vật không cân bằng thì hợp lực tác dụng lên chúng khác 0. Khi đó vận tốc của vật thay đổi (đổi hướng).

- Lực tổng hợp của hai lực song song, cùng chiều là một lực:

  • Song song, cùng chiều với các lực thành phần.
  • Có độ lớn bằng tổng độ lớn của các lực {F_t} = {F_1} + {F_2}.
  • Có giá nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần, chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy: \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}.

- Phân tích lực thành các lực thành phần vuông góc: Sử dụng quy tắc hình bình hành khi đã biết được một trong hai phương vuông góc.

2. Định luật I Newton

Phát biểu định luật I Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

- Quán tính của vật là tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động.

3. Định luật II Newton

Phát biểu định luật II Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

\overrightarrow a  = \frac{{\overrightarrow F }}{m}

 - Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

4. Định luật III Newton

Phát biểu định luật III Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì đồng thời vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều:{\overrightarrow F _{AB}} =  - {\overrightarrow F _{BA}}.

5. Trọng lực và lực căng

- Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm, có hướng hướng vào tâm Trái Đất, có độ lớn gọi là trọng lượng của vật: P = m.g

- Khi vật đứng yên trên Trái Đất, trọng lượng của vật bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.

- Lực căng dây có đặc điểm:

  • Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
  • Phương trùng với chính sợi dây.
  • Chiều hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây.
  • Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.

6. Lực ma sát

- Lực ma sát nghỉ: 

  • Có điểm đặt trên vật và ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
  • Phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
  • Độ lớn của lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng chuyển động.
  • Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại F_0. Khi lực đẩy (hay kéo) vật F > F_0 thì vật bắt đầu trượt.

- Lực ma sát trượt:

  • Có điểm đặt trên vật và ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và ngược chiều với chuyển động của vật.
  • Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật. Phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai bề mặt tiếp xúc. Tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc: {F_{ms}} = \mu .N.

Trong đó:

+ \mu là hệ số ma sát trượt, không có đơn vị.

+ N là áp lực lên bề mặt vật trượt

7. Lực cản và lực nâng

- Lực cản của chất lưu có tác dụng tương tự như lực ma sát, chúng làm chuyển động của các vật bị chậm lại.

+ Lực cản của chất lưu được biểu diễn bởi một lực đặt tại trọng tâm vật, cùng phương và ngược chiều với chiều chuyển động của vật trong chất lưu.

+ Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.

- Lực nâng của chất lưu giúp khinh khí cầu lơ lửng trên không trung, máy bay di chuyển trong không khí, cho phép tàu thuyền di chuyển trên mặt nước, ...

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có điểm đặt tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên, có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ: {F_A} = p.g.V.

8. Moment lực. Cân bằng của vật rắn

a. Moment lực

  • Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó: M=F.d
  • Đơn vị của moment lực là N.m.

b. Ngẫu lực

  • Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật chỉ có chuyển động quay.
  • Moment ngẫu lực được tính bằng công thức M = {F_1}{d_1} + {F_2}{d_2} = F.d (với d là cánh tay đòn).

c. Quy tắc moment lực

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, tổng độ lớn các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng độ lớn các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

{M_1} + {M_2} + ... = {M_1}' + {M_2}' + ...

d. Điều kiện cân bằng của một vật rắn

Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì bằng không.

\begin{matrix}
  \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + ... + \overrightarrow {{F_n}}  = \overrightarrow 0  \hfill \\
  {M_1} + {M_2} + ... + {M_n} = 0 \hfill \\ 
\end{matrix}

  • 33 lượt xem
Sắp xếp theo