Trắc nghiệm Lý 10 Bài 19 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm vận tốc rơi cực đại

    Một quả cầu khối lượng m = 1 kg, bán kính r = 8 cm. Tìm vận tốc rơi cực đại của quả cầu. Biết rằng lực cản của không khí có biểu thức F = kSv^2 hệ số k = 0,024

    Hướng dẫn:

    Trong quá trình rơi vật chịu tác dụng của \overrightarrow P\overrightarrow {{F_c}}.

    Áp dụng biểu thức của định luật II Newton:

    \overrightarrow P  + \overrightarrow {{F_c}}  = m\overrightarrow a

    Chiếu lên trục Oy theo phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống:

    P - {F_c} = ma \Leftrightarrow P - kS{v^2} = ma

    Khi vật mới chuyển động, lực cản nhỏ, trong quá trình vật chuyển động, lực cản tăng dần.

    Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi P - kS{v^2} = 0

    \Rightarrow {v_{\max }} = \sqrt {\frac{P}{{kS}}}  = \sqrt {\frac{{mg}}{{k\pi {r^2}}}}= \sqrt {\frac{{1.10}}{{0,024\pi {{\left( {0,08} ight)}^2}}}}  = 143,96\left( {m/{s^2}} ight)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính độ lớn lực đẩy

    Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm^3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 4d{m^3} = 4.\frac{1}{{1000}}{m^3} = 0,004{m^3}

    Trọng lượng riêng của nước:

    d = 10D = 10.1000 = 10000\left( {N/{m^3}} ight)

    Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:

    {F_A} = dV = 10000.0,004 = 40\left( N ight)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính lực đẩy Ác - si - mét tác dụng lên vật

    Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130cm^3 nâng lên đến mức 175cm^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^3, lấy g=9,8m/s^2. Tính lực đẩy Ác - si - mét tác dụng lên vật.

    Hướng dẫn:

    Phần thể tích của nước bị vật chiếm chỗ là:

    V = {V_2} - {V_1} = 175 - 130 = 45\left( {c{m^3}} ight) = {45.10^{ - 6}}\left( {{m^3}} ight)

    Lực đẩy Ac-si-met do nước tác dụng lên vật là:

    {F_A} = ho .g.V = {45.10^{ - 6}}.9,8.1000 = 0,45\left( N ight)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Giải thích hiện tượng

    Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước lại khó hơn?

    Hướng dẫn:

    Đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước thì khó hơn vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Vận động viên đua xe đạp trong đường đua, ở giai đoạn nước rút khi gần về đích thường có động tác gập người và đầu hơi cúi xuống

    Hướng dẫn:

    Vận động viên xe đạp trong đường đua, để nhanh về đích thường có động tác gập người và đầu hơi cúi xuống là nhằm mục đích giảm lực cản của không khí tác dụng lên cơ thể (giảm diện tích).

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật

    Một vật có khối lượng 567g làm bằng chất liệu có khối lượng riêng 10,5g/cm^3 được nhúng hoàn toàn vào nước. Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^3, lấy g=9,8m/s^2.

    Hướng dẫn:

    Thể tích của vật:

     V = \frac{m}{D} = \frac{{567}}{{10,5}} = 54\left( {c{m^3}} ight) = {54.10^{ - 6}}\left( {{m^3}} ight)

    Vì vật được nhúng hoàn toàn trong nước nên thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ bằng thể tích của vật.

    Lực đẩy Ac-si-met do nước tác dụng lên vật là:

    {F_A} = ho .g.V = 1000.9,{8.54.10^{ - 6}} = 0,52\left( N ight)

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính khối lượng riêng của tảng băng

    Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90\%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1020kg/m^3.

    Hướng dẫn:

    Khi tảng băng nằm cân bằng:

    \begin{matrix}  {F_A} = P \hfill \\   \Leftrightarrow {ho _n}.g.\left( {90\% .V} ight) = {ho _b}.g.V \hfill \\   \Leftrightarrow {ho _b} = 0,9.{ho _n} = 918\left( {kg/{m^3}} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định trường hợp thích hợp

    Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu lực tác dụng lực cản của nước?

    Hướng dẫn:

    Khi vật chuyển động trong chất lưu thì chịu tác dụng của lực cản, vậy nên, khi bạn An đang bơi, bạn sẽ chịu tác dụng của lực cản của nước.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính lực tác dụng lên miếng sắt

    Thể tích của một miếng sắt là 2dm^3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^3. Lấy g=9,8m/s^2. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là:

    Hướng dẫn:

     Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt là lực đẩy Ac-si-met.

    Áp dụng công thức ta được:

    {F_A} = ho .g.V = 0,002.9,8.1000 = 19,6\left( N ight)

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Chất lưu được dùng để chỉ chất gì?

    Hướng dẫn:

    Chất lưu là thuật ngữ dùng để chỉ chất lỏng và chất khí.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định mục đích đúng

    Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo nằm mục đích là:

    Hướng dẫn:

    Chúng ta có thể làm giảm lực cản khi vật có hình dạng phù hợp. Vậy nên các tàu thường được thiết kế giống hình dạng của cá heo để giảm lực cản của nước.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau đây:

    Hướng dẫn:

    Hai lực này là 2 lực trực đối, không cân bằng vì có điểm đặt khác nhau.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một vật đang lơ lửng ở trong nước thì vật chịu tác dụng của những lực nào?

    Hướng dẫn:

    Trong nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy của nước, đồng thời chịu tác dụng của trọng lực.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Gió tác dụng vào buồm một lực có:

    Hướng dẫn:

    Gió tác dụng vào buồm một lực có phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định các lực tác dụng vào vật

    Một vật đang lơ lửng trong nước thì vật chịu tác dụng của những lực nào?

    Hướng dẫn:

     Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của:

    - Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, điểm đặt tại trọng tâm của vật.

    - Lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật, có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, điểm đặt tại vật.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 156 lượt xem
Sắp xếp theo