KhoaHoc.vn - Khóa Học trực tuyến
Tìm kiếm
Đăng nhập
VnDoc
Học trực tuyến
Lớp 12
Lớp 11
Lớp 10
Lớp 9
Lớp 8
Lớp 7
Lớp 6
Lớp 11
Ngữ Văn 11 - Cánh Diều
Trao duyên (Truyện Kiều)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Bài kiểm tra này bao gồm
40 câu
Điểm số bài kiểm tra:
40 điểm
Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
Câu 1:
Thông hiểu
Dòng nào không liên quan đến ý nghĩa câu: "Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai"?
A. Hoàn cảnh trái ngang quá, buộc phải chọn một giữa hai lẽ "hiếu" và "tình".
B. Người yêu có thể tìm gặp sau, cha không thể không cứu, Kiều chọn cứu cha.
C. Bên hiếu bên tình, bên nào cũng nặng, khó có thể trọn vẹn được cả hai.
D. Chữ "hiếu" nặng ngàn cân, vì ơn sinh thành dưỡng dục, Kiều chỉ có thể hy sinh tình yêu của mình.
Câu 2:
Thông hiểu
Câu thơ "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" hiểu như thế nào?
A. Kiều nhờ Vân hãy dùng keo loan gắn kết tơ duyên của mình với Kim Trọng.
B. Tình yêu tan vỡ, Kiều phó thác Kim Trọng cho Thúy Vân yêu thương, chăm sóc.
C. Kiều mặc cho em tự xử lý tình huống éo le này.
D. Kiều nhờ Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng; thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.
Câu 3:
Nhận biết
Những từ ngữ nào cho thấy Kiều đã nghĩ đến cái chết?
A. Chín suối, người mệnh bạc, mất người, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, người thác oan.
B. Chín suối, người mệnh bạc, mất người, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, ngọn cỏ là cây.
C. Chín suối, người mệnh bạc, mất người, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, trâm gãy gương tan.
D. Chín suối, người mệnh bạc, mất người, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, nước chảy hoa trôi.
Câu 4:
Nhận biết
Trong đoạn trích "Trao duyên", Kiều đã trao những kỉ vật gì cho Vân?
A. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền.
B. Tóc thề, trâm cài tóc.
C. Chén rượu thề nguyền.
D. Chiếc vành, bức tờ mây.
Câu 5:
Thông hiểu
Dòng nào KHÔNG thể hiện ý nghĩa của hành động Thúy Kiều mời em ngồi lên trên còn mình thì lạy và thưa với em?
A. Kiều coi trọng Vân vì Vân lúc này là ân nhân mà mình phải chịu ơn.
B. Kiều muốn Vân hiểu rằng chuyện mình sắp nói ra là một chuyện hệ trọng.
C. Kiều lạy là lạy đức hi sinh cao cả của Vân (Vân sẽ phải lấy người không yêu làm chồng).
D. Kiều muốn qua hành động đó thể hiện sự khính trọng của mình đối với Vân.
Câu 6:
Nhận biết
"Của chung" trong câu "Duyên này thì giữ, vật này của chung" là của những ai?
A. Thúy Kiều, Kim Trọng; Thúy Vân
B. Thúy Kiều với Kim Trọng.
C. Thúy Kiều với Thúy Vân.
D. Thúy Vân với Kim Trọng.
Câu 7:
Vận dụng
Đoạn trích "Trao duyên" thể hiện những phương diện nào về nội dung:
A. Nỗi niềm thương thân xót phận của Thúy Kiều khi phải sống trong cảnh nhơ nhớp chốn lầu xanh;
B. Ca ngợi tình chị em máu mủ, ruột rà.
C. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và vẻ đẹp của Thúy Kiều;
D. Ca ngợi tình yêu trong sáng, mãnh liệt giữa Kim Trọng, Thúy Kiều;
Câu 8:
Vận dụng
Tác dụng của phép tu từ trong câu: "Kể từ khi gặp chàng Kim/ Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề" là:
A. Phép điệp từ "khi" giúp liệt kê những khoảng thời gian khác nhau.
B. Phép điệp "khi", phép đối "ngày quạt ước/đêm chén thề" giúp người đọc cảm nhận được tình yêu nồng nàn, say đắm giữa Kim Trọng, Thúy Kiều.
C. Phép đối nhằm tạo nên ấn tượng về sự đối lập giữa ngày và đêm.
D. Phép nhân hóa khiến cho sự vật vô tri vô giac cũng biết ước hẹn, thế nguyền.
Câu 9:
Vận dụng
Nghệ thuật đặc sắc của 14 câu thơ miêu tả cảnh Kiều trao kỉ vật là:
A. Miêu tả nội tâm nhân vật.
B. Ngôn ngữ mộc mạc, đậm chất thôn quê.
C. Sử dụng hiệu quả phép tu từ so sánh, nhân hóa.
D. Sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Câu 10:
Nhận biết
Tình yêu nồng nàn, say đắm giữa Kim Trọng và Thúy Kiều được Kiều kể lại với em qua câu thơ nào?
A. Vầng trăng vằng vặc giữa trời/ Đinh ninh hai miệng một lời song song.
B. Kể từ khi gặp chàng Kim/ Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
C. Bây giờ trâm gãy gương tan/ Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân.
D. Tóc tơ căn dặn tấc lòng/ Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương.
Câu 11:
Thông hiểu
Đáp án nào dưới đây nhận xét đúng về tâm trạng của Kiều khi trao kỉ vật cho Vân?
A. Nhẹ nhàng, thanh thản vì đã xong tâm nguyện.
B. Phẫn uất, thầm trách cuộc đời mình bạc bẽo.
C. Cam chịu, nhẫn nhục vì số phận đã an bài.
D. Đau đớn, xót xa, tiếc nuối vì tình yêu tan vỡ.
Câu 12:
Nhận biết
"Sóng gió bất kì" mà Kiều nói với Vân trong câu: "Sự đâu sóng gió bất kì" là sự việc:
A. Gia đình Kim Trọng có tang, Kim Trọng phải về hộ tang chú.
B. Kiều bị Sở Khanh lừa.
C. Kiều phải tiếp khách lầu xanh.
D. Gia đình Kiều bị vu oan, Kiều phải bán mình chuộc cha và em.
Câu 13:
Vận dụng
Sự thông minh, khéo léo của Kiều khi nhắc đến chữ "hiếu" thể hiện ở phương diện nào?
A. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều có ý trách Vân vô tư, không lo cách cứu cha.
B. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều mong em hãy hiểu cho sự hi sinh của mình vì gia đình mà đồng ý nối duyên với Kim Trọng.
C. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều mong em hãy chăm sóc cha mẹ thay mình, sau khi mình rời đi theo Mã Giám Sinh.
D. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều muốn dặn dò em ghi nhớ đạo làm con phải làm tròn chữ hiếu với cha mẹ.
Câu 14:
Vận dụng
Nhịp của 2 câu thơ: "Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang - Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây" nên ngắt như thế nào mới đạt hiểu quả cao nhất:
A. 3/3 và 4/4
B. 2/2/2 và 2/2/2/2
C. 3/3 và 2/2/2/2
D. 3/3 và 2/4/2
Câu 15:
Thông hiểu
Chữ "bạc" trong câu "Phận sao phận bạc như vôi" có nghĩa là:
A. Số phận mỏng manh, bất hạnh.
B. Số bạc mà Kiều bán thân mới có.
C. Cuộc đời rủi may như canh bạc.
D. Kiều đã bội bạc chàng Kim.
Câu 16:
Thông hiểu
Câu thơ "Giữa đường đứt gánh tương tư" hiểu như thế nào?
A. Đi giữa đường bỗng nhớ nhung, tương tư người yêu.
B. Đang tương tư người yêu thì gặp chuyện chẳng lành.
C. Đi đến giữa đường thì gặp tai họa.
D. Tình yêu lỡ dở, mối duyên tan vỡ.
Câu 17:
Thông hiểu
Câu thơ "Hồn còn mang nặng lời thề - Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai" cho thấy vẻ đẹp gì của Thúy Kiều?
A. Vẻ đẹp của một tâm hồn trong sáng.
B. Vẻ đẹp của một tâm hồn nặng sâu tình nghĩa.
C. Vẻ đẹp của một người con hiếu thảo.
D. Vẻ đẹp của một con người tài hoa.
Câu 18:
Vận dụng
Dòng nào không phải hàm ý của Kiều khi nói "Ngày xuân em hãy còn dài/ Xót tình máu mủ thay lời nước non"?
A. Em còn xuân xanh tuổi trẻ, nên nối duyên với Kim Trọng sẽ phù hợp hơn là chị.
B. Tuổi xuân của Vân vẫn còn dài rộng, còn mình bán thân coi như chấm hết; mong em hãy nể tình chị em ruột rà thân thiết mà thương chị, chấp nhận lời khẩn cầu của chị.
C. Kiều muốn Vân hiểu rằng, chỉ có tình chị em chân tình, gắn bó mới đủ tin cậy để thay nhau gánh lời "thề nước non" thiêng liêng, sâu nặng.
D. Kiều cũng xót xa cho Vân vì Vân phải lấy người mình không yêu – lấy người không yêu mình khi nối duyên với Kim Trọng.
Câu 19:
Thông hiểu
Tại sao Kiều nói "cậy em" chứ không phải "nhờ em", "mong em", "phiền em"?
A. Vì chữ "cậy" vừa bao hàm nghĩa nhờ vả, vừa thể hiện sự trông mong, tin tưởng của Kiều đối với Vân.
B. Vì các từ ngữ trên có nghĩa giống nhau, Kiều vốn tâm trạng rồi bời, nghĩ gì nói nấy.
C. Vì chữ "cậy" là chữ quen dùng của Kiều, theo thói quen.
D. Vì các cách nói khác không hay bằng "cậy em";
Câu 20:
Thông hiểu
Việc tập trung dày đặc những từ ngữ gợi đến cái chết trên có ý nghĩa như thế nào? Dòng nào KHÔNG gợi lên ý nghĩa của việc đó:
A. Kiều nghĩ cái chết của mình là oan uổng, không thể siêu thoát nên hồn còn vương vất đâu đây... tâm trạng nàng đầy bi thương.
B. Kiều coi mình như đã chết, bởi trao duyên là trao cả trái tim mình nên có sống cũng như chết.
C. Với Kiều, mất tình yêu với Kim Trọng là mất mát không sao kể xiết, vì thế, sau khi trao duyên lại cho em, Kiều rơi vào tâm trạng đau thương, tang tóc.
D. Kiều nghĩ rằng sau khi trao duyên, nàng sẽ tìm đến cái chết để tự kết liễu cuộc đời, nàng không chấp nhận được việc phải lấy Mã Giám Sinh làm chồng.
Câu 21:
Thông hiểu
Cái lạy của nàng Kiều trong câu thơ "Trăm nghìn gửi lạy tình quân" có ý nghĩa:
A. Kiều lạy tạ tội Thúy Vân vì buộc em phải lấy người không yêu làm chồng.
B. Kiều lạy tạ tội Mã Giám Sinh vì bán thân cho chàng mà không quên được tình cũ.
C. Kiều lạy tạ tội Kim Trọng vì nàng đã phụ tình chàng.
D. Kiều lạy cảm ơn Kim Trọng vì đã yêu thương nàng.
Câu 22:
Nhận biết
"Tình quân" trong câu: "Trăm nghìn gửi lạy tình quân" là ai?
A. Thúc Sinh.
B. Từ Hải.
C. Mã Giám Sinh.
D. Kim Trọng.
Câu 23:
Vận dụng
Những kỉ vật Kiều trao cho Thúy Vân có ý nghĩa như thế nào với Kiều (Trao duyên)? Mục đích nàng trao cho Vân để:
A. Đó là những kỉ vật chứng kiến mối tình Kim – Kiều đẹp như hoa, như mộng; Kiều muốn trao cho Vân và chàng Kim để hai người luôn nhớ đến mình.
B. Đó là những kỉ vật thiêng liêng mà Kiều nâng niu, gìn giữ; Kiều trao cho em để sau này Kim Trọng tin rằng mình đã nhờ Vân thay mình kết tóc với chàng.
C. Đó là những kỉ vật mà Kim Trọng tặng cho Kiều; trước khi đi, Kiều muốn trả lại cho chàng vì thấy mình phụ tình chàng nên không còn xứng đáng giữ chúng.
D. Đó là những kỉ vật gợi nhắc tình yêu lỡ dở, Kiều muốn trao cho Vân để quên đi đoạn tình đau khổ ấy.
Câu 24:
Nhận biết
Hình ảnh "trâm gãy gương tan" ngụ ý:
A. Diễn tả mối tơ duyên lở dở, tan vỡ của Kim Trọng, Thúy Kiều.
B. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không trọn vẹn của Thúy Vân khi phải lấy người không yêu là Kim Trọng.
C. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
D. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ đã bì bể vỡ, không còn lành lặn.
Câu 25:
Thông hiểu
Lời của Kiều trong 8 câu cuối thực chất là:
A. Lời đối thoại với Vân.
B. Lời đối thoại với Vân và Kim Trọng.
C. Lời đối thoại với Kim Trọng.
D. Lời độc thoại với chính mình.
Câu 26:
Nhận biết
Sự việc được miêu tả trong 14 câu: "Chiếc vành với ...người thác oan" là:
A. Kiều tạ từ chàng Kim.
B. Kiều trao kỉ vật và dặn dò em.
C. Kiều thuyết phục em.
D. Kiều mở lời trao duyên.
Câu 27:
Thông hiểu
Phép tu từ được sử dụng trong câu: Kể từ khi gặp chàng Kim/ Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề là:
A. Phép nhân hóa
B. Phép điệp
C. Phép đối
D. Phép điệp, phép đối
Câu 28:
Vận dụng
Câu "Duyên này thì giữ, vật này của chung" nên hiểu theo nghĩa nào?
A. Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Vân giữ hộ.
B. "Duyên này" là mối tơ duyên với Kim Trọng, Kiều muốn trao cho em giữ; nhưng "vật này" là kỉ vật tình yêu, khi trao đi nàng sẽ không còn gì hết nên dùng dằng, tiếc nuối, có lẽ Kiều vẫn muốn giữ lại "phần" của mình trong đó.
C. Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân kết duyên cùng Kim Trọng, thay mình trả nghĩa chàng, còn kỉ vật thì nàng xin giữ lại.
Câu 29:
Nhận biết
Sự việc được miêu tả trong 14 câu: "Chiếc vành với ...người thác oan" là:
A. Kiều mở lời trao duyên.
B. Kiều tạ từ chàng Kim.
C. Kiều trao kỉ vật và dặn dò em.
D. Kiều thuyết phục em.
Câu 30:
Thông hiểu
"Lời nước non" trong câu: "Xót tình máu mủ thay lời nước non" được hiểu là:
A. Lời Thúy Kiều muốn nói với Thúy Vân.
B. Lời của sông, của núi.
C. Lời Kiều dặn dò Vân.
D. Lời thề nguyền trăm năm giữa Kim Trọng – Thúy Kiều.
Câu 31:
Nhận biết
Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
Câu 32:
Nhận biết
"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây" là:
A. Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Kiều cùng ghi lời thề nguyền.
B. Tờ giấy có trang trí hình mây do Kim Trọng vẽ tặng Thúy Kiều để đính ước.
C. Tờ giấy có trang trí hình mây do Thúy Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.
D. Tờ giấy có trang trí hình mây do Kim, Kiều cùng vẽ để đính ước.
Câu 33:
Vận dụng
Giá trị biểu đạt của các từ "Ôi", "hỡi" :
A. Vừa là từ hô gọi, vừa là thán từ, bộc lộ cảm xúc đau đớn trào dâng của Thúy Kiều khi nghĩ mình phụ tình Kim Trọng.
B. Từ hô gọi, cho thấy Thúy Kiều khao khát muốn gặp lại Kim Trọng lần cuối.
C. Thán từ bộc lộ sự than trách số phận hẩm hiu.
D. Kiều gọi Kim Trọng và mong Kim Trọng hiểu cho hoàn cảnh bất khả kháng của mình.
Câu 34:
Nhận biết
"Tình máu mủ" trong câu: "Xót tình máu mủ thay lời nước non" được hiểu là:
A. Tình cảm Kim – Kiều
B. Tình cảm cha – con (Vương Ông và Thúy Kiều)
C. Tình cảm chị em (Thúy Kiều – Vương Quan)
D. Tình cảm chị em (Thúy Kiều – Thúy Vân)
Câu 35:
Thông hiểu
"Phận bạc như vôi" trong câu: "Phận sao phận bạc như vôi" khiến ta liên tưởng đến câu thơ nào trong "Truyện Kiều":
A. Đau đớn thay phận đàn bà – Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu.
B. Đau đớn thay phận đàn bà - Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
C. Trải qua một cuộc bể dâu – Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
D. Trăm năm trong cõi người ta – Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Câu 36:
Thông hiểu
Trong câu: "Chị dù thịt nát xương mòn/ Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây", cụm từ "thịt nát xương mòn" là:
A. Là một câu ca dao.
B. Là một quán ngữ.
C. Là một câu tục ngữ.
D. Là một thành ngữ.
Câu 37:
Nhận biết
Phím đàn, mảnh hương nguyền gợi nhắc kỉ niệm nào giữa Kim Trọng, Thúy Kiều?
A. Kỉ niệm hai người gặp nhau trước mộ Đạm Tiên.
B. Kỉ niệm Kim Trọng trao hương và đàn cho Thúy Kiều để làm tín vật tình yêu.
C. Kỉ niệm Kim Trọng trả chiếc thoa mà Kiều đánh rơi cho nàng.
D. Kỉ niệm hai người đốt hương và gảy đàn bên nhau.
Câu 38:
Nhận biết
Kiều cất lên lời oán trách sự vô tình, khắc nghiệt của cuộc đời, than thở cho số kiếp éo le, bất hạnh của mình trong những cách diễn đạt nào?
A. "Tơ duyên ngắn ngủi"
B. "Trâm gãy gương tan"
C. "Nước chảy hoa trôi"
D. "Phận bạc như vôi"
Câu 39:
Thông hiểu
Câu "Chị dù thịt nát xương mòn/ Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây" KHÔNG thể hiện ý nào sau đây:
A. Kiều mượn cả cái chết "ngậm cười chín suối" để nói lên sự thanh thản của mình nếu như Vân nhận lời nối duyên với chàng Kim.
B. Sự thông minh, khéo léo của Kiều khi thuyết phục Vân.
C. Lời trao duyên đã hóa thành lời trăng trối, là ước nguyện cuối cùng của người trao
D. Kiều mượn cả cái chết "ngậm cười chín suối" để uy hiếp em, buộc em phải nhận lời, nếu không mình sẽ chết.
Câu 40:
Nhận biết
Nội dung chính của 8 câu cuối đoạn trích "Trao duyên" là:
A. Kiều trao lại cho em những kỉ vật tình yêu;
B. Kiều nói với em về nỗi bất hạnh của mình;
C. Tâm trạng đau khổ, tuyệt vọng của Kiều khi nghĩ đến Kim Trọng.
D. Kiều nhờ em thay mình trả nghĩa Kim Trọng;
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Kết quả làm bài:
Nhận biết (38%):
2/3
Thông hiểu (40%):
2/3
Vận dụng (22%):
2/3
Thời gian làm bài:
00:00:00
Số câu làm đúng:
0
Số câu làm sai:
0
Điểm số:
0
Làm lại
6 lượt xem
Sắp xếp theo
Mặc định
Mới nhất
Cũ nhất
Xóa
Gửi bình luận
Ngữ Văn 11 CD
Bài 1: Thơ và truyện thơ
Sóng (Xuân Quỳnh)
Soạn bài Sóng (Xuân Quỳnh)
Trắc nghiệm: Sóng (Xuân Quỳnh)
Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu)
Soạn bài Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu)
Trắc nghiệm: Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu)
Thực hành đọc hiểu: Tôi yêu em
Soạn bài Tôi yêu em
Trắc nghiệm: Tôi yêu em (Pu-skin)
Thực hành đọc hiểu: Nỗi niềm tương tư (Vũ Quốc Trân)
Soạn bài Nỗi niềm tương tư (Vũ Quốc Trân)
Trắc nghiệm: Nỗi niềm tương tư (Vũ Quốc Trân)
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp lặp cấu trúc
Tự đánh giá: Hôm qua tát nước đầu đình
Soạn bài Hôm qua tát nước đầu đình
Trắc nghiệm: Hôm qua tát nước đầu đình
Trắc nghiệm: Biện pháp lặp cấu trúc
Kiểm tra kiến thức Bài 1
Bài 2: Thơ văn Nguyễn Du
Nguyễn Du - Cuộc đời và sự nghiệp
Soạn bài Nguyễn Du - Cuộc đời và sự nghiệp
Trắc nghiệm: Nguyễn Du - Cuộc đời và sự nghiệp
Trao duyên (Truyện Kiều)
Soạn bài Trao duyên (Trích Truyện Kiều)
Trắc nghiệm: Trao duyên (Truyện Kiều)
Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
Soạn bài Độc Tiểu Thanh kí
Trắc nghiệm: Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
Thực hành đọc hiểu: Anh hùng tiếng đã gọi rằng (Trích Truyện Kiều)
Soạn bài Anh hùng tiếng đã gọi rằng (Trích Truyện Kiều)
Trắc nghiệm: Anh hùng tiếng đã gọi rằng (Nguyễn Du)
Tự đánh giá: Thề nguyền (Trích Truyện Kiều)
Soạn bài: Thề nguyền (Trích Truyện Kiều)
Trắc nghiệm: Thề nguyền (Truyện Kiều)
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đối
Soạn bài Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đối
Trắc nghiệm: Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đối
Kiểm tra kiến thức Bài 2
Bài 3: Truyện
Chí Phèo (Nam Cao)
Trắc nghiệm: Chí Phèo (Nam Cao)
Soạn bài Chí Phèo (Nam Cao)
Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Soạn bài Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Trắc nghiệm: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Thực hành đọc hiểu: Tấm lòng người mẹ (Huy-gô)
Soạn bài Tấm lòng người mẹ (Huy-gô)
Trắc nghiệm: Tấm lòng người mẹ (Huy-gô)
Thực hành tiếng Việt: Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Tự đánh giá: Kép Tư Bền (Nguyễn Công Hoan)
Soạn bài Kép Tư Bền (Nguyễn Công Hoan)
Trắc nghiệm: Kép Tư Bền (Nguyễn Công Hoan)
Trắc nghiệm: Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Kiểm tra kiến thức Bài 3
Bài 4: Văn bản thông tin
Phải coi luật pháp như khí trời để thở (Lê Quang Dũng)
Soạn bài Phải coi luật pháp như khí trời để thở (Lê Quang Dũng)
Trắc nghiệm: Phải coi luật pháp như khí trời để thở (Lê Quang Dũng)
Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái (Hàm Châu)
Soạn bài Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái (Hàm Châu)
Trắc nghiệm: Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái (Hàm Châu)
Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tình)
Soạn bài Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tình)
Trắc nghiệm: Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tình)
Thực hành tiếng Việt: Lỗi về thành phần câu và cách sửa
Tự đánh giá: Sông nước trong tiếng miền Nam
Soạn bài Sông nước trong tiếng miền Nam
Trắc nghiệm: Sông nước trong tiếng miền Nam (Trần Thị Ngọc Lang)
Kiểm tra kiến thức Bài 4
Đăng ký ngay tài khoản để hưởng các quyền lợi ưu đãi sau:
Làm bài Luyện tập Trắc nghiệm trực tuyến miễn phí
Tải bài Trắc nghiệm về làm trên giấy
Lưu lại kết quả bài Luyện tập/Kiểm tra đã làm
Đăng nhập