Bài tập cuối chương 10 Một số hình khối trong thực tiễn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho khối lăng trụ có đáy là hình vuông cạnh a và chiều cao bằng 2a. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

    Hướng dẫn:

    Diện tích đáy (đáy là hình vuông) S_{d} =
a^{2}

    Thể tích khối chóp V = a^{2}.2a^{2} =
2a^{3}

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm. Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng–ti-mét?

    Hướng dẫn:

    Đổi 10dm^{3} = 10000cm^{3}

    Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là: 10000cm^{3}

    Mực nước dâng lên số xăng – ti - mét là: 10000:(50.80) = 2,5(cm)

    Mực nước trong bể lúc này cao số xăng–ti - mét là: 2,5+35=37,5(cm)

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không nắp) có chiều dài 1m, chiều rộng 70cm, chiều cao 80cm. Mực nước trong bể cao 30 cm. Người ta cho vào bể một hòn đá thì thể tích tăng 14000{cm}^{3}. Hỏi mực nước trong bể lúc này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1m = 100cm

    Thể tích phần nước ban đầu là

    V = 100.70.30 = 210000\left( {cm}^{3} ight)

    Sau khi cho vào một hòn đá thể tích tăng 14000\left( {cm}^{3} ight).

    Khi đó thể tích phần bể chứa nước lúc sau là

    V_{l} = V + 14000 = 224000\left({cm}^{3} ight)

    Vì chiều dài và chiều rộng của bể nước không thay đổi nên sự thay đổi là do chiều cao mực nước thay đổi.

    Gọi chiều cao mực nước lúc sau là h(cm). Ta có

    V_{l} = 70.100.h \Rightarrow h =\frac{V_{l}}{100.70} = \frac{224000}{100.70} = 32cm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho khối gỗ như sau:

    Khối gỗ trên được ghép lại bởi hai khối gỗ nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Quan sát hình vẽ ta thấy: Hình 1 và Hình 3 có thể ghép thành hình khối gỗ đã cho ban đầu.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Đáy của hình lăng trụ đứng là một hình thang cân có các cạnh như hình vẽ. Chiều cao của hình lăng trụ là 14 cm.

    Khi đó:

    a) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ bằng: 616 {cm}^{2}

    b) Thể tích của hình lăng trụ bằng: 1274 cm^3

    Đáp án là:

    Đáy của hình lăng trụ đứng là một hình thang cân có các cạnh như hình vẽ. Chiều cao của hình lăng trụ là 14 cm.

    Khi đó:

    a) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ bằng: 616 {cm}^{2}

    b) Thể tích của hình lăng trụ bằng: 1274 cm^3

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    C = a + b + 2c = 15 + 11 + 2.9 =44(cm).

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    S_{xq} = C.h = 44.14 = 616cm^2

    Diện tích đáy ABCD

    S_{d} = \frac{1}{2}AH\ AB + CD =\frac{1}{2} \cdot 7 \cdot (15 + 11) = 91{cm}^{2}

    Thể tích của hình lăng trụ đứng:

    V = S_{d} \cdot h = 91.14 = 1274cm^{3}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều rộng 1,6 m. Lúc đầu bể không có nước. Người ta lắp một vòi nước, mỗi phút chảy được 24 lít nước. Sau 100 phút thì mực nước trong bể cao 0,6 m. Tính chiều dài của bể nước.

    Hướng dẫn:

    Lượng nước chảy vào bể sau 100 phút là

    24.100 = 2400(l) = 2,4\left( m^{3}
ight)

    Chiều dài của bể là \frac{2,4}{1,6.0,6} =
2,5(m)

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính thể tích khối bê tông

    Một chiếc hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài. Diện tích phải sơn tổng cộng là 1690{cm}^{2}. Tính thể tích của hình lập phương đó.

    Hướng dẫn:

    Chiếc hộp hình lập phương không có nắp gồm 5 hình vuông, mỗi hình vuông được sơn hai mặt nên diện tích của mỗi hình vuông là 1690:10 = 19\left( {cm}^{2} ight)

    Vì diện tích hình vuông bằng bình phương một cạnh nên cạnh của hình lập phương là 13 cm

    Thể tích hình lập phương là V = 13^{3} =2197\left( {cm}^{3} ight).

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Từ tấm bìa như hình vẽ, có thể tạo lập hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác. Em hãy cho biết mặt đáy của hình lăng trụ đó.

    Hướng dẫn:

    Mặt đáy của hình lăng trụ là: ABC.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây đúng về hình hộp chữ nhật:

    Hướng dẫn:

    Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

    Hướng dẫn:

    Mỗi đỉnh có hình lập phương có 3 góc vuông.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Hình sau đây gồm bao nhiêu đơn vị diện tích và bao nhiêu đơn vị thể tích (mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài).

    Hướng dẫn:

    Hình có lập phương kích thước là 4 đơn vị dài.

    Diện tích toàn phần của hình là: 6.(4.4)
= 96(dvdt) (đơn vị diện tích).

    Thể tích hình là V = 4^{3} = 64 (đvtt)

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính thể tích chiếc hộp

    Bạn Minh làm một chiếc hộp để đựng quà sinh nhật bằng bìa cứng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 25cm, chiều rộng 20cm, chiều cao 10cm.

    Tính thể tích của chiếc hộp.

    Hướng dẫn:

    Thể tích chiếc hộp là:

    25.20.10 = 5000\left( cm^{3}ight)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đồ vật thích hợp

    Gạch đặc nung là loại gạch được làm bằng đất sét và được nung nguyên khối, không có lỗ rỗng. Do kết cấu khối đặc vậy nên khối gạch khá cứng chắc, ít thấm nước, đảm bảo kết cấu công trình. Bác Năm muốn làm 500 viên gạch như thế, hỏi cần bao nhiêu mét khối đất sét?

    Biết kích thước mỗi viên gạch là 200mm, 90mm, 55mm và độ giãn nở không đáng kể.

    Hướng dẫn:

    Thể tích một viên gạch là: 200.90.55 =990\ 000\left( mm^{3} ight)

    Thể tích của 500 viên gạch là:

    990\ 000\ .\ 500 = 495\ 000\ 000\left(mm^{3} ight) = 0,495\left( m^{3} ight)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    a (cm)

    5

    3

    12

    7

    b (cm)

    6

    2

    15

    8

    c (cm)

    7

    4

    13

    6

    h (cm)

    10

    5

    2

    3

    Chu vi đáy (cm)

    11

    9

    40

    21

    Diện tích xung quanh (cm2)

    110

    45

    80

    63

    Đáp án là:

    Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    a (cm)

    5

    3

    12

    7

    b (cm)

    6

    2

    15

    8

    c (cm)

    7

    4

    13

    6

    h (cm)

    10

    5

    2

    3

    Chu vi đáy (cm)

    11

    9

    40

    21

    Diện tích xung quanh (cm2)

    110

    45

    80

    63

    Hoàn thành bảng số liệu

    a (cm)

    5

    3

    12

    7

    b (cm)

    6

    2

    15

    8

    c (cm)

    7

    4

    13

    6

    h (cm)

    10

    5

    2

    3

    Chu vi đáy (cm)

    11

    9

    40

    21

    Diện tích xung quanh (cm2)

    110

    45

    80

    63

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có chu vi đáy là 9cm, diện tích xung quanh là 36cm2. Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Chiều cao của lăng trụ là: h =\frac{S_{xq}}{C} = \frac{36}{9} = 4(cm)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 5cm. Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ.

    Hướng dẫn:

    Thể tích khối gỗ ban đầu là: 20.12.10 =
2400\left( cm^{3} ight)

    Thể tích khối gỗ cắt đi là: 5.5.5 =
125\left( cm^{3} ight)

    Thể tích phần gỗ còn lại là: 2400 - 125 =
2275\left( cm^{3} ight)

  • Câu 17: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một ngôi nhà có kích thước như hình vẽ. Tính thể tích của ngôi nhà. Khi đó phải cần bao nhiêu lít sơn để sơn phủ được tường mặt ngoài ngôi nhà (không sơn cửa)?

    Biết 1 lít sơn bao phủ được 4m^2 và tổng diện tích các cửa là 9 m^{2}.

    Đáp án: 164 (lít)

    Đáp án là:

    Một ngôi nhà có kích thước như hình vẽ. Tính thể tích của ngôi nhà. Khi đó phải cần bao nhiêu lít sơn để sơn phủ được tường mặt ngoài ngôi nhà (không sơn cửa)?

    Biết 1 lít sơn bao phủ được 4m^2 và tổng diện tích các cửa là 9 m^{2}.

    Đáp án: 164 (lít)

    Thể tích ngôi nhà là:

    V = 15.20.8 + \frac{15.(15 - 8)}{2}.20 =
3450\ (m^{2})

    - Diện tích tường mặt ngoài ngôi nhà là:

    S_{1} = (15 + 20).2.8 + 2.(15 -
8).\frac{15}{2} = 665\ (m^{2})

    - Diện tích tường cần sơn là : S_{2} =
665 - 9 = 656\ (m^{2})

    Số lít sơn cần là: 656:4 = 164 (lít).

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng a^{2}\sqrt{3} và khoảng cách giữa hai đáy bằng a\sqrt{6}. Khi đó thể tích của hình lăng trụ bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Thể tích khối chóp V = S_{d}.h =
a^{2}\sqrt{3}.a\sqrt{6} = 3a^{3}\sqrt{2}.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình lăng trụ như hình vẽ:

    a) Diện tích xung quanh hình lăng trụ là: 72 \left( cm^{2} ight)

    b) Thể tích hình lăng trụ là: 72\left(
cm^{3} ight)

    Đáp án là:

    Cho hình lăng trụ như hình vẽ:

    a) Diện tích xung quanh hình lăng trụ là: 72 \left( cm^{2} ight)

    b) Thể tích hình lăng trụ là: 72\left(
cm^{3} ight)

    Đáy của hình lăng trụ là tam giác vuông

    Chu vi đáy của hình lăng trụ là C = 6 + 8
+ 10 = 24(cm)

    Diện tích xung quanh của lăng trụ là S_{xq} = C.h = 24.3 = 72\left( cm^{2}
ight)

    Diện tích đáy của lăng trụ đứng là S_{d}
= \frac{1}{2}.6.8 = 24\left( cm^{2} ight)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là V =
S_{d}.h = 24.3 = 72\left( cm^{3} ight)

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Người ta cắt một tấm bìa để tạo lập một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều như hình vẽ. Em hãy cho biết đô dài cạnh đáy của hình lăng trụ đó.

    Hướng dẫn:

    Cạnh đáy của hình lăng trụ đã cho là 2cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo