Luyện tập Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác \Delta ABC cân tại A có \widehat{CAB} = 40^{0}, đường trung trực của AB cắt BC tại D. Tính \widehat{DAC}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Có tam giác ABC cân tại A

    \Rightarrow \widehat{ABC} = \frac{180^{0}
- \widehat{BAC}}{2} (tính chất tam giác cân) mà \widehat{CAB} = 40^{0}(gt)

    \Rightarrow \widehat{ABC} =
\frac{180^{0} - 40^{0}}{2} = 70^{0}

    Có D thuộc đường trung trực của AB

    Suy ra AD = BD (tính chất trung trực)

    Suy ra tam giác ABD cân tại D

    \Rightarrow \widehat{ABD} =
\widehat{BAD}\widehat{ABD} =
70^{0}

    \Rightarrow \widehat{BAD} =
70^{0}\widehat{CAB} +
\widehat{CAD} = \widehat{BAD}

    \Rightarrow \widehat{CAD} =
\widehat{BAD} - \widehat{CAB} = 70^{0} - 40^{0} = 30^{0}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có AB = AC = 13 cm, BC = 10 cm. Tính độ dài đường cao AH.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ giả thiết suy ra tam giác ABC cân tại A.

    Nên đường cao AH cũng là đường trung tuyến \Rightarrow HB = HC = \frac{1}{2}BC =
5cm

    Áp dụng định lí Py-Ta-Go cho tam giác ABH vuông tại H ta có:

    AH^{2} = AB^{2} - BH^{2} = 13^{2} -
5^{2} = 144

    \Rightarrow AH = 12(cm)

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Cho tam giác MNP có MP là đường cao đồng thời là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh M. Khi đó tam giác MNP là tam giác gì?

    Hướng dẫn:

    Tam giác MNP có MP là đường cao đồng thời là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh M

    Khi đó tam giác MNP là tam giác cân theo tính chất tam giác cân.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, O là giao điểm của hai đường trung trực AB và AC. Trên tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OB = OD. Biết \widehat{ABC} = 70^0. Khi đó số đo góc \widehat{ADC} bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì O là giao điểm hai đường trung trực của AB và AC nên OA = OB = OC

    Mà OD = OB nên OD = OA và OD = OC

    Suy ra O thuộc đường trung trực của AD và CD

    Xét tam giác OAB cân tại O \Rightarrow
\widehat{OAB} = \widehat{OBA} = \frac{180^{0} -
\widehat{AOB}}{2}

    Xét tam giác OAD cân tại O \Rightarrow
\widehat{OAD} = \widehat{ODA} = \frac{180^{0} -
\widehat{AOD}}{2}

    \widehat{OAB} + \widehat{OAD} =
\frac{180^{0} - \widehat{AOB}}{2} + \frac{180^{0} -
\widehat{AOD}}{2}

    \widehat{OAB} + \widehat{OAD} =
\frac{180^{0} - \left( \widehat{AOB} + \widehat{AOD} ight)}{2} =
90^{0}

    Vậy \widehat{BAD} = 90^0

    Suy ra tam giác ABD vuông tại A \Rightarrow \widehat{ADB} = 90^{0} -
\widehat{ABD}

    Chứng minh tương tự ta có tam giác CBD vuông tại C \Rightarrow \widehat{BDC} = 90^{0} -
\widehat{CBD}

    \Rightarrow \widehat{ADO} +
\widehat{ODC} = 180^{0} - \left( \widehat{ABO} + \widehat{CBO}
ight)

    \Rightarrow \widehat{ADC} = 180^{0} -
\widehat{ABC} = 180^{0} - 70^{0} = 110^{0}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Ba đường trung trực của tam giác DEF cùng đi qua điểm I. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì ba đường trung trực của tam giác DEF cùng đi qua điểm I nên DI = IE = IF (tính chất ba đường trung trực của tam giác).

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC có các đường cao BE, CF cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của AH và K là trung điểm AB. Biết AH = 6cm, BC = 8cm. Tính IK.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi D là giao của AH và BC

    Tam giác ABC có các đường cao BE và CF cắt nhau tại H nên AH\bot BC tại D (tính chất ba đường cao của tam giác)

    Trên đoạn AH lấy điểm I’ sao cho \widehat{AFI'} = \widehat{FAI'} suy ra tam giác AI’F cân tại I’

    Suy ra I’A = I’F

    \Delta AHF vuông tại F(CF\bot AB) nên \widehat{I^{'}FA} + \widehat{I^{'}FH} =
\widehat{FAH} + \widehat{FHA} = 90^{\circ}.

    \widehat{AFI^{'}} =
\widehat{FAI^{'}} \Rightarrow \widehat{I^{'}FH} = \widehat{AHF}
\Rightarrow \Delta I^{'}FH cân tại I^{'} \Rightarrow I^{'}H =
I^{'}F.

    Lại có I^{'}A = I^{'}F(cmt)
\Rightarrow I^{'}A = I^{'}H = I^{'}F. Hay I^{'} là trung diểm của AH.

    I cũng là trung diểm của AH nên I trùng với I '.

    Do đó \widehat{FAI} =
\widehat{AFI} (vì \widehat{FAI^{'}} =
\widehat{AFI^{'}} ).

    Chứng minh tương tự ta có: \widehat{KFB}
= \widehat{KBF}

    \bigtriangleup ABD vuông tại D(AD\bot BC) nên \widehat{DAB} + \widehat{DBA} =
90^{\circ}.

    Từ (1), (2) và (3) suy ra \widehat{IFA} +
\widehat{KFB} = \widehat{IAF} + \widehat{KBF} = \widehat{DAB} +
\widehat{DBA} = 90^{\circ}.

    Ta có: \widehat{IFA} + \widehat{IFK} +
\widehat{KFB} = 180^{\circ} \Rightarrow \widehat{IFK} = 180^{\circ} -
(\widehat{IFK} + \widehat{KFB}) = 90^{\circ}

    Sử dụng kết quả câu 16 ta có: \widehat{IFK} = 90^{\circ} hay \bigtriangleup IFK vuông tại F.

    I là trung diểm của AH nên IA = IH =\frac{1}{2}AH = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3cm.

    Ta có FI = AI \Rightarrow FI =\frac{1}{2}AH = 3cm.

    Tương tự ta có: FK = \frac{1}{2}BC =\frac{1}{2}.8 = 4(cm).

    Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông IFK ta có:

    IK^{2} = FI^{2} + FK^{2} = 3^{2} + 4^{2}= 25 \Rightarrow IK = \sqrt{25} = 5(cm)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đường cao của tam giác đều cạnh a có bình phương độ dài là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tam giác ABC đều nên AB = BC = AC = a

    Có AM là đường trung tuyến nên AM cũng là đường cao của tam giác ABC hay AM\bot BC tại M

    Ta có MB = MC = \frac{BC}{2} =
\frac{a}{2} (AM là trung tuyến tam giác ABC)

    Xét tam giác AMV vuông tại M, theo định lí Pythagre ta có:

    AM^{2} = AC^{2} - MC^{2} = a^{2} -
\left( \frac{a}{2} ight)^{2} = \frac{3a^{2}}{4}

    Vậy bình phương độ dài đường cao của tam giác đều cạnh a là \frac{3a^{2}}{4}.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Trong tam giác DEF có điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác. Vậy O là giao điểm của

    Hướng dẫn:

    Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

    Vậy O là giao điểm của ba đường trung trực.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A, giao ba đường trung trực của tam giác nằm:

    Hướng dẫn:

    Giao ba đường trung trực của tam giác vuông tại A nằm trên trung điểm của cạnh BC.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Gọi O là giao điểm ba đường trung trực tam giác ABC. Khi đó O là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn nhận định đúng

    Cho tam giác ABC đều, gọi O là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC. Khi đó ta có:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Trong tam giác đều đường cao cũng là đường trung trực, đường trung tuyến, đường phân giác mà O là giao điểm của ba đường trung trực nên O là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm số đo góc

    Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AB = AD. Kẻ đường cao AM của tam giác ABC, đường cao AN của tam giác ACD. Tính số đo góc \widehat{MAN}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có AD = AC ⇒ tam giác ACD cân tại A \Rightarrow \widehat{B} =
\widehat{ACB}

    Trong tam giác BCD có\widehat{B} +
\widehat{ACB} + \widehat{ACD} + \widehat{D} = 180^{0}

    \Rightarrow \widehat{ACB} +
\widehat{ACD} = 90^{0}

    \Rightarrow \widehat{BCD} =
90^{0}

    ⇒ Tam giác BCD vuông tại C.

    Vì AN ⊥ CD, BC ⊥ CD ⇒ AN // BC \Rightarrow \widehat{CAN} =
\widehat{ACM}

    Vì AM ⊥ BC, BC ⊥ CD ⇒ AM // CD \Rightarrow \widehat{ACN} =
\widehat{MAC}

    Ta có:

    \widehat{MAN} = \widehat{CAN} +
\widehat{MAC} = \widehat{ACM} + \widehat{ACN} = \widehat{BCD} =
90^{0}

    \Rightarrow \widehat{MAN} =
90^{0}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H. Chọn phát biểu đúng?

    Hướng dẫn:

    Tam giác ABC có hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H nên CH vuông góc với AB.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho BI = AC. Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho CK = AB. Chọn câu đúng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABD vuông tại D có \widehat{A_{1}} + \widehat{B_{1}} =
90^{0}

    Xét tam giác ACE vuông tại E có \widehat{A_{1}} + \widehat{C_{1}} =
90^{0}

    \Rightarrow \widehat{B_{1}} =
\widehat{C_{1}}(1)

    Lại có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{B_{1}} + \widehat{B_{2}} = 180^{0} \\
\widehat{C_{2}} + \widehat{C_{1}} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.(2)

    Từ (1) và (2) suy ra \widehat{B_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    Xét tam giác ABI và tam giác KCA có:

    AB = AC

    \widehat{B_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    BI = AC

    \Rightarrow \Delta ABI = \Delta KCA(c - g
- c) \Rightarrow AI = AK(hai cạnh tương ứng)

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A, có \widehat{A} = 40^{0}. Gọi O là giao điểm các đường trung trực của tam giác ABC. Số đo \widehat{OBC} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Theo đề bài ta có: tam giác ABC cân tại A nên \widehat{BCA} = \widehat{ABC}

    Trong tam giác ABC có \widehat{BCA} +
\widehat{ABC} + \widehat{BAC} = 180^{0} (định lí tổng ba góc trong tam giác)

    \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ABC} = \frac{180^{0} - \widehat{BAC}}{2}

    \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ABC} = \frac{180^{0} - 40^{0}}{2} = 70^{0}

    Vì O là giao điểm của các đường trung trực trong ABC nên OA = OB = OC (tính chất ba đường trung trực của tam giác)

    Do đó tam giác OAB, OBC, OAC là các tam giác cân tại O nên \left\{ \begin{matrix}
\widehat{OAB} = \widehat{OBA} \\
\widehat{OAC} = \widehat{OCA} \\
\widehat{OCB} = \widehat{OBC} \\
\end{matrix} ight.

    Ta thấy \widehat{ABC} + \widehat{ACB} =
70^{0} + 70^{0} = 140^{0}

    \Rightarrow \widehat{ABO} +
\widehat{OBC} + \widehat{CBO} + \widehat{OCA} = 140^{0}

    \Rightarrow 2\widehat{BOC} +
\widehat{BAC} = 140^{0}

    \Rightarrow \widehat{OBC} =
\frac{140^{0} - 40^{0}}{2} = 50^{0}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại I. Tia AI cắt BC tại M. Khi đó tam giác MED là tam giác gì?

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABC có BD và CE là hai đường cao cắt nhau tại I, suy ra AI\bot BC tại M.

    Tam giác ABC cân tại A có AM là đường cao nên AM là đường trung tuyến của tam giác đó

    Suy ra BM = MC (tính chất đường trung tuyến)

    Tam giác ABC cân tại A \Rightarrow
\widehat{ABC} = \widehat{ACB} hay \widehat{EBC} = \widehat{DCB} (tính chất tam giác cân)

    \left\{ \begin{matrix}
CE\bot AB \\
BD\bot AC \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \widehat{BEC} = \widehat{BDC} =
90^{0}

    Xét tam giác BEC và tam giác CDB có:

    \widehat{BEC} = \widehat{BDC} =
90^{0}

    BC chung

    \widehat{EBC} =\widehat{DCB}

    \Rightarrow \Delta BEC = \Delta CDB(ch -
gn) \Rightarrow EB = DC (hai cạnh tương ứng)

    Xét tam giác EBM và tam giác DCM có:

    \widehat{EBM} =
\widehat{DCM}

    EB = DC

    BM = CM

    \Rightarrow \Delta EBM = \Delta DCM(c - g
- c) \Rightarrow EM = DM (hai cạnh tương ứng)

    Suy ra tam giác EMD cân tại M (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho AK = AH. Kẻ KD\bot AC;(D \in BC).

    Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây?

    i. \Delta AHD = \Delta AKD

    ii. AD là đường trung trực của đoạn thẳng HK.

    iii. AD là tia phân giác của \widehat{HAK}

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Có AH là đường cao của tam giác ABC suy ra AH\bot BC

    \Rightarrow \widehat{AHB} =\widehat{AHC} = 90^{0}

    KD\bot AC;(D \in BC) \Rightarrow
\widehat{AKD} = \widehat{DKC} = 90^{0}

    Xét tam giác AHD, vuông tại H và tam giác AKD vuông tại K có:

    AH = AK; AD là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta AHD = \Delta AKD(ch -
cgv)

    Suy ra HD = KD(hai cạnh tương ứng) mà AK = AH (gt)

    Vậy AD là đường trung trực của đoạn thẳng HK.

    \Delta AHD = \Delta AKD(cmt)\Rightarrow \widehat{HAD} = \widehat{KAD}(hai góc tương ứng)

    Suy ra AD là phân giác \widehat{HAK}

    Vậy cả 3 khẳng định đều đúng

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có \widehat{A} là góc tù. Tia phân giác của \widehat{B};\widehat{C} cắt nhau tại O. Lấy điểm E trên cạnh AB. Từ E kẻ EP\bot BO;(P \in BC). Từ P kẻ PF\bot OC;(F
\in AC). So sánh BE + CF với BC?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Giả sử PF\bot BO tại M\Rightarrow \widehat{EMB} = \widehat{PMB} =
90^{0}

    Giả sử PF\bot CO tại M\Rightarrow \widehat{FNC} = \widehat{PNC} =
90^{0}

    Có BO là tia phân giác \widehat{ABC}
\Rightarrow \widehat{EBO} = \widehat{PBO} (tính chất tia phân giác)

    Có CO là tia phân giác \widehat{ACB}
\Rightarrow \widehat{FCO} = \widehat{PCO} (tính chất tia phân giác)

    Xét tam giác EBM vuông tại M và tam giác PBM vuông tại M có:

    \widehat{EBM} =
\widehat{PBM}

    BM cạnh chung

    \Rightarrow \Delta EBM = \Delta PBM(cgv
- gnk)

    Suy ra BE = BP (hai cạnh tương ứng) (1)

    Xét tam giác FCN vuông tại N và tam giác PCN vuông tại N có:

    \widehat{FCN} =
\widehat{PCN}

    CN chung

    \Rightarrow \Delta FCN = \Delta PCN(cgv
- gnk)

    Suy ra FC = PC (cạnh tương ứng) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra B E +  C F = B C.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đoạn thẳng BA và điểm M nằm giữa A và B (MA < MB). Vẽ tia Mx vuông góc với AB, trên đó lấy hai điểm C và D sao cho MA = MC, MD = MB. Tia AC cắt BD tại E. Tính số đo góc \widehat{AEB}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Mx\bot AB \Rightarrow \widehat{AMx} =
90^{0}

    Xét tam giác AMC có \left\{
\begin{matrix}
\widehat{AMC} = 90^{0} \\
MA = MC \\
\end{matrix} ight. suy ra tam giác AMC vuông cân tại M.

    \Rightarrow \widehat{MAC} = \widehat{MCA}
= 45^{0} (tính chất tam giác vuông cân)

    Xét tam giác BMD có \left\{
\begin{matrix}
\widehat{BMD} = 90^{0} \\
MB = MD \\
\end{matrix} ight. suy ra tam giác BMD vuông cân tại M.

    \Rightarrow \widehat{MBD} = \widehat{MDB}
= 45^{0} (tính chất tam giác vuông cân)

    Xét tam giác ABE có: \widehat{AEB} =
180^{0} - \left( \widehat{BAE} + \widehat{ABE} ight) = 180^{0} -
90^{0} = 90^{0} (định lí tổng ba góc của tam giác).

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có \widehat{ACB} =
30^{0}, đường cao AH =
\frac{1}{2}BC, D là trung điểm của AB. Hỏi \widehat{BCD} có số đo bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác AHC vuông tại H, \widehat{HCA} = 30^{0} \Rightarrow AH =
\frac{AC}{2}

    AH = \frac{1}{2}BC

    \Rightarrow AC = BC suy ra tam giác ABC cân tại C, có CD là trung tuyến

    Suy ra CD đồng thời là đường phâm giác

    \Rightarrow \widehat{BCD} =
15^{0}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo