Cho và
. Khi đó:
Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó:
Hay
Theo bài ra ta có:
Vậy .
Cho và
. Khi đó:
Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó:
Hay
Theo bài ra ta có:
Vậy .
Một trường học có số học sinh của ba khối 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 50 học sinh. Số học sinh khối 8 và khối 9 lần lượt là:
Gọi số học sinh của 3 khối 7; 8; 9 lần lượt là a; b; c (học sinh) (điều kiện )
Theo bài ra ta có: và
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó:
Vậy khối 7 có 225 học sinh, khối 8 có 200 học sinh, khối 9 có 175 học sinh
Tìm hai số biết
và
?
Ta có:
Cho . Giá trị của biểu thức
là:
Ta có
Đặt
Suy ra
Biết rằng và
. Tổng giá trị của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong bốn số là:
Ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó
Vậy tổng số lớn nhất và số bé nhất trong bốn số là: 6 + 21 = 27.
Chu vi của một tam giác là . Các cạnh của nó tỉ lệ với
. Tính độ dài mỗi cạnh
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z.
Theo đề bài ta có và x + y + z = 81.
Ta có:
Do đó
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là 18cm; 27cm; 36cm
Cho . Tỉ số của hai số
và
bằng bao nhiêu?
Ta có:
Gọi số đo ba góc của một tam giác là tỉ lệ với
. Ta có dãy tỉ số bằng nhau sau:
Vì số đo ba góc của một tam giác là tỉ lệ với
nên ta có dãy tỉ số bằng nhau là:
Cho dãy tỉ số bằng nhau và biểu thức
. Giá trị của biểu thức
là
Ta có:
. (1)
Nếu thì từ (1)
.
Khi đó, .
Với
Khi đó:
.
Trong các tỉ số sau, tỉ số nào biểu thị các số tỉ lệ với các số
?
Với các số tỉ lệ với các số
khi đó ta có:
.
Biết tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là và chu vi hình chữ nhật là 20cm. Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Gọi chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là x và y (cm)
Ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó
Tìm biết:
và
?
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
Cho và
. Số nhỏ nhất trong ba số là:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó
Vậy số nhỏ nhất trong ba số là 6.
Nếu và
thì
,
,
tỉ lệ với:
Ta có:
Do đó:
tỉ lệ với
.
Hỏi có bao nhiêu cặp số thỏa mãn
và
?
Ta có:
Khi suy ra
Khi suy ra
Vậy có 2 cặp số thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Từ dãy tỉ số ta có thể viết:
Từ dãy tỉ số ta có thể viết:
Cho các số thỏa mãn
và
. Tính giá trị của biểu thức
?
Ta có:
Do đó
Vậy
Cho và
. Tính
?
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó
Tỉ số số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 7A là . Biết rằng số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là
bạn. Kết luận nào sau đây đúng?
Gọi lần lượt là số học sinh nam và học sinh nữ của lớp 7A trong đó
Theo đề bài ta có và y − x = 5 suy ra
.
Suy ra x = 15; y = 20.
Vậy lớp 7A có 15 học sinh nam và có 20 học sinh nữ.
Số bàn thắng ba đội bóng A, B, C ghi được tỉ lệ với 8, 10, 11. Biết cả ba đội ghi được bàn thắng, hỏi có bao nhiêu đội có số bàn thắng không nhỏ hơn
?
Gọi lần lượt là số bàn thắng của đội A, đội B và đội C trong đó
.
Theo đề bài ta có và
suy ra
.
Suy ra x = 16; y = 20; z = 22.
Do đó đội A có 16 bàn thắng, đội B có 20 bàn thắng và đội C có 22 bàn thắng.
Vậy có 2 đội có số bàn thắng không nhỏ hơn 20.