Bài tập cuối chương 8 Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Có hai hộp kín đựng một số chiếc thẻ cùng loại. Hộp thứ nhất tất cả các thẻ là màu đỏ. Bạn Tuấn lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một chiếc thẻ và sẽ thắng cuộc nếu trong hai thẻ lấy ra có thẻ màu xanh. Trong hộp thứ hai cần có những thẻ màu gì để biến cố A: "Bạn Tuấn là người chơi thắng cuộc" là biến cố ngẫu nhiên?

    Hướng dẫn:

    Để biến cố A là biến cố ngẫu nhiên thì bạn Tuấn có thể rút được thẻ màu đỏ hoặc màu xanh ở hộp thứ hai. Khi đó hộp thứ hai cần có những thẻ cả màu đỏ và xanh.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Một hộp có 8 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 8; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên 1 chiếc thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số chia hết cho 2”

    Hướng dẫn:

    Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được 1 trong 8 thẻ là bằng nhau.

    Ta nói xác suất chọn được các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 bằng nhau và bằng \frac{1}{8}.

    Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số chia hết cho 2”. Các kết quả có khả năng xảy ra là 2; 4; 6; 8.

    Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số chia hết cho 2” là 4.\frac{1}{8} = \frac{1}{2}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phương án chính xác

    Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Cho biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau” các kết quả thuận lợi cho biến cố này là:

    Hướng dẫn:

    Số chấm xuất hiện ở 2 lần tung liên tiếp giống nhau là:

    (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6)

    Nên đây là các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau”.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Minh và Thư mỗi người gieo một con xúc xắc. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Minh gieo là M = \left\{ 1;2;3;4;5;6
ight\} có 6 kết quả.

    Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Thư gieo là T = \left\{ 1;2;3;4;5;6
ight\} có 6 kết quả.

    Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là 36 kết quả.

    Các lần gieo có tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 là (5;2),(2;5),(6;1),(1;6),(4;3),(3;4)

    Do đó xác xuất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là \frac{6}{36} =
\frac{1}{6}

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính xác suất của biến cố

    Một hộp chứa 10 quả cầu đỏ được đánh số từ 1 đến 10, 20 quả cầu xanh được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả. Tìm xác suất để quả được chọn màu đỏ và ghi số chẵn?

    Hướng dẫn:

    Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp là:

    {quả cầu màu đỏ đánh số 1, quả cầu màu đỏ đánh số 2, quả cầu màu đỏ đánh số 3, …, quả cầu màu đỏ đánh số 10, quả cầu màu xanh đánh số 1, quả cầu màu xanh đánh số 2, quả cầu màu xanh đánh số 3, …, quả cầu màu xanh đánh số 20}

    Tập hợp này có 30 phần tử.

    Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả cầu được chọn có màu đỏ và ghi số chẵn” là:

    {quả cầu màu đỏ đánh số 2, quả cầu màu đỏ đánh số 4, quả cầu màu đỏ đánh số 6, quả cầu màu đỏ đánh số 8, quả cầu màu đỏ đánh số 10}. Do đó, xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn có màu đỏ và ghi số chẵn” là: \frac{5}{30} = \frac{1}{6}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số \left\{ 11;13;17;x ight\} (x là số tự nhiên có một chữ số nhỏ hơn 25). Giá tri của x để biến cố M “Chọn được số là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn là

    Hướng dẫn:

    Để biến cố M là biến cố biến cố chắc chắn thì x \in \left\{ 23;19 ight\}.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Tung hai đồng xu cân đối một số lần ta được kết quả như bảng sau:

    Biến c

    Hai đồng sp

    Mt động sp, mt đồng nga

    Hai đồng nga

    S ln

    22

    20

    8

    Xác suất của biến cố “Một đồng sấp, một đồng ngửa”. là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần tung là 22 + 20 + 8 = 50 lần

    Số lần sự kiện “Một đồng sấp, một đồng ngửa” xảy ra là 20 lần

    Xác suất của biến cố này là: \frac{20}{50} = \frac{2}{5}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn các phương án thích hợp

    Trong các biến cố sau đây, có bao nhiêu biến cố là biến cố chắc chắn?

    a) Đến năm 2060, con người tìm được sự sống bên ngoài Trái Đất.

    b) Ở trường em, có một giáo viên sinh năm 1800.

    c) Trong điều kiện bình thường, nước đóng băng ở 00C.

    d) Năm 2021 là một năm nhuận.

    e) Tháng Bảy năm 2022 có 31 ngày (theo Dương lịch).

    f) Khi tung một đồng xu thì mặt xuất hiện của đồng xu là mặt ngửa.

    Hướng dẫn:

    a) Biến cố đã cho là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố này xảy ra khi khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, con người có thể tìm được sự sống bên ngoài Trái Đất vào năm 2060 và biến cố này không xảy ra khi có thể chưa tìm ra được sự sống bên ngoài Trái Đất vào năm 2060.

    b) Biến cố này là biến cố không thể vì nếu một giáo viên sinh năm 1800 thì tính đến giờ là 222 tuổi, theo thực tế chưa có con người nào sống thọ như vậy.

    c) Biến cố đã cho là chắc chắn vì theo vật lý, nước đóng băng ở 0°C trong điều kiện bình thường luôn xảy ra.

    d) Biến cố này là một biến cố không thể vì năm nhuận là năm chia hết cho 4 mà 2021 không chia hết cho 4.

    e) Biến cố này là một biến cố chắc chắn vì tháng Bảy có 31 ngày.

    f) Biến cố này là một biến cố ngẫu nhiên vì khi tung một đồng xu thì có thể xuất hiện mặt ngửa hoặc mặt sấp nên biến cố đã cho không biết trước được có xảy ra hay không.

    Vậy có 2 biến cố chắc chắn trong các biến cố đã cho.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các biến cố sau, biến cố nào có xác suất bằng 1.

    Hướng dẫn:

    Biến cố: Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 19 luôn xảy ra nên xác suất của biến cố trên bằng 1.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống

    Chọn từ thích hợp (ngẫu nhiên, chắc chắn, không thể) vào ô trống để được câu đúng.

    Trong hộp có 4 quả bóng vàng, 3 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Hoàng lấy ra 5 quả bóng từ hộp.

    H: “Có ít nhất một quả bóng vàng trong 5 quả bóng lấy ra” là biến cố chắc chắn.

    I: “5 quả bóng lấy ra có cùng màu” là biến cố không thể.

    K: “5 quả bóng lấy ra có đủ ba màu xanh, đỏ, vàng” là biến cố ngẫu nhiên.

    Đáp án là:

    Chọn từ thích hợp (ngẫu nhiên, chắc chắn, không thể) vào ô trống để được câu đúng.

    Trong hộp có 4 quả bóng vàng, 3 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Hoàng lấy ra 5 quả bóng từ hộp.

    H: “Có ít nhất một quả bóng vàng trong 5 quả bóng lấy ra” là biến cố chắc chắn.

    I: “5 quả bóng lấy ra có cùng màu” là biến cố không thể.

    K: “5 quả bóng lấy ra có đủ ba màu xanh, đỏ, vàng” là biến cố ngẫu nhiên.

    Biến cố không thể là biến cố I vì trong số các quả bóng cùng màu thì tối đa chỉ có 4 quả bóng vàng nên không có trường hợp lấy ra được 5 quả bóng cùng màu.

    Biến cố ngẫu nhiên là biến cố K vì biến cố xảy r chẳng hạn khi lấy được 1 quả bóng đỏ, 2 quả bóng xanh, 2 quả bóng vàng nhưng biến cố này không xảy ra trong trường hợp lấy được 4 quả bóng vàng, 1 quả bóng xanh.

    Biến cố chắc chắn là biến cố H vì số lượng tối đa của quả bóng xanh và quả bóng đỏ là 4 quả trong khi lấy ra 5 quả nên chắc chắn phải có ít nhất một quả bóng vàng.

  • Câu 11: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Ghi xác suất của các biến cố sau vào ô trống:

    A: “Tháng Một có nhiều hơn 31 ngày” có xác suất bằng 0.

    B: “Nước sôi ở 1000C” có xác suất bằng 1.

    C: “Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất” có xác suất bằng 1.

    Đáp án là:

    Ghi xác suất của các biến cố sau vào ô trống:

    A: “Tháng Một có nhiều hơn 31 ngày” có xác suất bằng 0.

    B: “Nước sôi ở 1000C” có xác suất bằng 1.

    C: “Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất” có xác suất bằng 1.

    Ta có:

    A: “Tháng Một có nhiều hơn 31 ngày” là biến cố không thể nên xác suất bằng 0.

    B: “Nước sôi ở 1000C” là biến cố chắc chắn nên xác suất bằng 1.

    C: “Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất” là biến cố chắc chắn nên xác suất bằng 1.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Điểm thi môn Toán vào lớp 10 THPT (đã làm tròn tới hàng đơn vị) của lớp 9A1 được thống kê trong bảng sau:

    Điểm

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Số học sinh

    1

    5

    15

    12

    8

    3

    Lựa chọn ngẫu nhiên một trong số các biến cố dưới đây để báo cáo:

    A: “Tổng số học sinh của lớp 9A1 là 45”.

    B: “Tỉ lệ học sinh đạt điểm 8 là 27,3%”.

    C: “Điểm thi môn Toán vào lớp 10 THPT của lớp 9A1 không có học sinh nào dưới 5”.

    D: “Tỉ lệ học sinh đạt điểm 9 và 10 là 20%”.

    Có bao nhiêu biến cố là biến cố chắc chắn?

    Hướng dẫn:

    Để đưa ra được số liệu đúng thì cần lựa chọn các biến cố chắc chắn, không lựa chọn các biến cố không thể để báo cáo.

    Biến cố A là biến cố không thể vì tổng số học sinh của lớp 9A1 là

    1 + 5 + 15 + 12 + 8 + 3 = 44 (học sinh)

    Biến cố B là biến cố chắc chắn vì tỉ lệ học sinh đạt điểm 8 của lớp là: \frac{12.100\%}{44} \approx
17,3\%

    Biến cố C là biến cố chắc chắn vì điểm thấp nhất của lớp là 5; như vậy chắc chắn không có học sinh nào điểm thi dưới 5.

    Biến cố D là biến cố không thể vì tỉ lệ học sinh đạt điểm 9 và 10 là:

    \frac{(8 + 3).100\%}{44} = 25\% eq
20\%.

    Vậy có 2 biến cố là biến cố chắc chắn.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Chọn phương án thích hợp

    Một cái túi có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh và 2 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 quả cầu. Tính xác xuất để trong 2 quả cầu 1 quả màu đỏ và một quả màu vàng.

    Hướng dẫn:

    Do trong hộp có 4 quả cầu đỏ và 6 quả cầu xanh và 2 quả cầu vàng có cùng chất liệu và kích cỡ, khi lấy ngẫu nhiên đồng thời 2quả cầu trong hộp ta có các khả năng sau:

    + Số cách lấy ra hai quả cầu lấy ra cùng màu xanh là 6.(6 - 1):2 = 15.

    + Số cách lấy ra hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là 4.(4 - 1):2 = 6.

    + Số cách lấy ra hai quả cầu lấy ra cùng màu vàng là 2.(2 - 1):2 = 1.

    + Số cách lấy ra hai quả cầu khác màu 4.6
+ 6.2 + 4.2 = 44.

    Tổng số cách lấy ra hai quả cầu là 15 + 6
+ 1 + 44 = 66.

    Xét biến cố A: “Hai viên bi lấy ra hai quả cầu 1 màu đỏ, 1 màu vàng”.

    8 đồng khả năng xảy ra.

    Vậy xác suất để trong hai viên bi lấy ra hai quả cầu 1 màu đỏ, 1 màu vàng là: P(A) = \frac{8}{66} =
\frac{4}{33}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định các biến cố thích hợp

    Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối. Xét các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?

    A: “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    B: “Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 7”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    C: “Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    D: “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 4”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn

    Đáp án là:

    Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối. Xét các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?

    A: “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 8”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    B: “Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 7”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    C: “Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 3”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    D: “Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 4”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn

    +) Biến cố A là biến cố chắn chắn vì ta luôn gieo được mặt xúc xắc có số chấm là một trong các số: 1; 2; 3; 4; 5; 6 đều là các số nhỏ hơn 8.

    +) Biến cố B là biến cố không thể vì các mặt xúc xắc xuất hiện được khi gieo có số chấm là một trong các số: 1; 2; 3; 4; 5; 6 không có số nào chia hết cho 7.

    +) Biến cố C là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố C xảy ra khi mặt xuất hiện có số chấm là 4; 5; 6 và không xảy ra khi mặt xuất hiện có số chấm là một trong các số 1; 2; 3.

    +) Biến cố D là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố D xảy ra khi mặt xuất hiện có số chấm là 1; 2; 3 và không xảy ra khi mặt xuất hiện có số chấm là một trong các số 4; 5; 6.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan tại một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

    Quý

    S ca xét nghim

    S ca dương tính

    I

    210

    21

    II

    150

    15

    III

    180

    9

    IV

    140

    48

    Có bao nhiêu quý có xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” dưới \frac{1}{10}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” của quý I là: \frac{21}{210} = \frac{1}{10} =
0,1

    Xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” của quý II là: \frac{15}{200} = \frac{3}{40} =
0,075

    Xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” của quý III là: \frac{9}{180} = \frac{1}{20} =
0,05

    Xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” của quý IV là: \frac{48}{240} = \frac{1}{5} =
0,2

    Ta có: Xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” của quý I là: \frac{1}{10} = 0,1

    Ta có hai số nhỏ hơn 0,1 là 0,05 và 0,075

    Vậy có 2 quý có xác suất của biến cố “Một ca có kết quả dương tính” dưới \frac{1}{10}.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn các phương án thích hợp

    Tổ hai của lớp 7A có bốn học sinh nữ là: Dung, Linh, Mai, Quỳnh và sáu học sinh nam là: Đức, Hưng, Toàn, Minh, Vũ, Hải. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ hai của lớp 7A. Các biến cố sau biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên, biến cố chắc chắn, biến cố không thể?

    M: “Bạn học sinh được chọn ra có tên là Lan”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    N: “Bạn học sinh được chọn ra là học sinh lớp 7A”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    P: “Bạn học sinh được chọn ra là nữ”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn

    Đáp án là:

    Tổ hai của lớp 7A có bốn học sinh nữ là: Dung, Linh, Mai, Quỳnh và sáu học sinh nam là: Đức, Hưng, Toàn, Minh, Vũ, Hải. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ hai của lớp 7A. Các biến cố sau biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên, biến cố chắc chắn, biến cố không thể?

    M: “Bạn học sinh được chọn ra có tên là Lan”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    N: “Bạn học sinh được chọn ra là học sinh lớp 7A”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    P: “Bạn học sinh được chọn ra là nữ”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn

    M: “Bạn học sinh được chọn ra có tên là Lan” là biến cố không thể vì trong số mười bạn học sinh của tổ hai lớp 7A không có bạn học sinh nào tên là Lan.

    N: “Bạn học sinh được chọn ra là học sinh lớp 7A” là iến cố chắc chắn chọn được một học sinh tới từ lớp 7A.

    P: “Bạn học sinh được chọn ra là nữ” là biến cố ngẫu nhiên vì bạn học sinh được chọn ra có thể là một trong số bốn bạn nữ thì biến cố này xảy ra nhưng biến cố P không xảy ra khi bạn học sinh được chọn ra là một trong số sáu bạn nam.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tung một đồng xu hai lần. Hỏi trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    “Có bốn kết quả về mặt xuất hiện khi tung một đồng xu hai lần” là biến cố luôn xảy ra.

    “Có ba mặt sấp xuất hiện khi tung đồng xu như trên” là biến cố không xảy ra

    “Xuất hiện hai mặt giống nhau trong hai lần tung” là biến cố ngẫu nhiên có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

    “Mặt một chấm và mặt hai chấm xuất hiện” là biến cố ngẫu nhiên có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định biến cố chắc chắn

    Hộp bút của Bình có ba đồ dùng học tập gồm một bút nhớ, một bút bi và một bút chì. Bình lấy ra một dụng cụ học tập từ hộp bút. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    “Bình lấy được một cái bút” là biến cố luôn xảy ra.

    “Bình lấy được một cái bút chì” là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

    “Bình lấy được một cục tẩy” là biến cố không thể xảy ra.

    “Bình lấy được một cái bút nhớ” là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Có các tuyến đường với độ dài như hình vẽ để nối các điểm du lịch A, B, C. Bạn Dương đi từ A qua B rồi đến C.

    Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố ngẫu nhiên, biến cố không thể?

    A: “Quãng đường Dương đi có độ dài là một số chính phương”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    B: “Quãng đường Dương di không vượt quá 15km”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    C: “Quãng đường Dương đi có độ dài là một số nguyên tố”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    D: “Chênh lệch quãng đường Dương đi giữa hai cách đi là ước của 9”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    Đáp án là:

    Có các tuyến đường với độ dài như hình vẽ để nối các điểm du lịch A, B, C. Bạn Dương đi từ A qua B rồi đến C.

    Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố ngẫu nhiên, biến cố không thể?

    A: “Quãng đường Dương đi có độ dài là một số chính phương”. Biến cố không thể||Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên

    B: “Quãng đường Dương di không vượt quá 15km”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    C: “Quãng đường Dương đi có độ dài là một số nguyên tố”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    D: “Chênh lệch quãng đường Dương đi giữa hai cách đi là ước của 9”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    Các kết quả có thể xảy ra đối với độ dài quãng đường Dương đi là: 12km; 13km; 14km; 15km.

    Biến cố A là biến cố không thể vì trong số độ dài quãng đường Dương đi không có độ dài nào là số chính phương.

    Biến cố B là biến cố chắc chắn vì độ dài lớn nhất quãng đường Dương đi là 15km.

    Biến cố C là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố C xảy ra nếu Dương lựa chọn quãng đường đi có độ dài là 13km và biến cố C không xảy ra khi Dương lựa chọn quãng đường đi có độ dài 12km hoặc 14km hoặc 15km.

    Biến cố D là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố này xảy ra nếu chọn cách đi 12km và 13km, có sự chênh lệch là 1, là ước của 9, còn biến cố này không xảy ra khi chọn cách đi 13km và 15km, sự chênh lệch là 2, không là ước của 9.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn các phương án thích hợp

    Xác suất của biến cố A trong trò chơi rút thẻ trong hộp bằng \frac{n(A)}{n}, với n(A) là số các kết quả thuận lợi của biến cố A, n là:

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 1 lượt xem
Sắp xếp theo