Bài tập cuối chương 10 Hình học trực quan Cánh Diều

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn phương án đúng

    Cho hình nón có độ dài đường sinh là 5cm, bán kính đáy là 3cm. Diện tích toàn phần của hình nón bằng:

    Hướng dẫn:

    Diện tích toàn phần của hình nón là:

    S_{tp} = S_{xq} + S_{2d} = \pi rl + \pi
r^{2} = \pi.3.5 + \pi 3^{2} = 24\pi

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn phương án đúng

    Cho hình thang vuông ABCD vuông tại A và B, biết cạnh AB = BC = 4,5cm;AD = 7,5cm. Tính diện tích xung quanh hình nón cụt tạo thành khi quay hình thang quanh cạnh AB.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác vuông ABD ta có:

    BD = \sqrt{AD^{2} - AB^{2}} =
\sqrt{7,5^{2} - 4,5^{2}} = 6(cm)

    Kẻ CH ⊥ BD tại H

    Khi đó ACHB là hình vuông nên CH = AB =
AC = BH = 4,5cm

    \Rightarrow HD = 6 - 4,5 =
1,5(cm)

    Xét tam giác vuông CHD ta có:

    CD^{2} = CH^{2} + HD^{2} = 4,5^{2} +
1,5^{2} = 22,5

    \Rightarrow CD =
\frac{3\sqrt{10}}{2}(cm)

    Khi quay hình thang vuông ABDC quanh cạnh AB ta được hình nón cụt có bán kính đáy nhỏ AC, bán kính đáy lớn BD, đường sinh CD và chiều cao AB.

    Khi đó diện tích xung quanh hình nón cụt là:

    S_{xq} = \pi(R + r).l = \pi(4,5 +
7,5).\frac{3\sqrt{10}}{2} = 18\pi\sqrt{10}\left( cm^{2}
ight)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Cho tam giác đều ABC có cạnh AB = 12cm, đường cao AH. Khi đó thể tích hình cầu được tạo thành khi quay nửa đường tròn nội tiếp tam giác ABC một vòng quanh AH.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Công thức thể tích hình cầu V =
\frac{4}{3}\pi R^{3}

    \bigtriangleup ABC là tam giác đều nên tâm đường tròn nội tiếp trùng với trọng tâm O của tam giác.

    Khi đó bán kính đường trong nội tiếp là R
= OH = \frac{AH}{3}

    Xét tam giác vuông ABH

    AH^{2} = AB^{2} - BH^{2} = 12^{2} -
\left( \frac{12}{2} ight)^{2} = 108

    Suy ra AH = 6\sqrt{3}

    Suy ra R = \frac{AH}{3} =
2\sqrt{3}

    Khi quay nửa đường tròn nội tiếp tam giác ABC một vòng quanh AH ta được hình cầu bán
    kinh R = 2\sqrt{3}

    \Rightarrow V = \frac{4}{3}\pi R^{3} =\frac{4}{3}\pi(2\sqrt{3})^{3} = 32\pi\sqrt{3}\left( {cm}^{3}ight)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định khối lượng thớt gỗ

    Thớt là một dụng cụ sử dụng trong bếp của mỗi gia đình để thái, chặt, ... . Một cải thớt hình trụ tròn, có đường kính 20cm, cao 3cm. Cho biết loại gỗ làm thớt có khối lượng 500 kg/m3. Hỏi thớt đó có khối lượng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: R = 20:2 = 10cm;h =
3cm

    Thể tích của thớt là:

    V = \pi R^{2}h =
\pi.10^{2}.3 \approx 942,48\left( cm^{3} ight)

    Đổi 942,48\left( cm^{3} ight) =
0,00094248\left( m^{3} ight)

    Khối lượng của thớt là:

    0,00094248.500 =
0,47124(kg)

    Vậy thới đó có khối lượng là 471,24 g.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Một trái dưa có dạng hình cầu. Bổ đôi trái dưa này ra thì mặt cắt có diện tích là 314cm^{2}. Tính thể tích của trái dưa đó? Lấy \pi =
3,14.

    Hướng dẫn:

    Khi bổ đôi trái dưa thì mặt cắt là hình tròn.

    Ta có:

    S = \pi R^{2} \Rightarrow R =
\sqrt{\frac{S}{\pi}} = \sqrt{\frac{314}{3,14}} = 10(cm)

    Vậy bán kính trái dưa là 10cm.

    Thể tích trái dưa là:

    V = \frac{4}{3}\pi R^{3} =
\frac{4}{3}\pi.10^{3} \approx 4187\left( cm^{3} ight)

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Hình cầu tâm I bán kính R có diện tích mặt cầu là S khi đó bán kính R của hình cầu tính theo S là

    Hướng dẫn:

    Hình cầu tâm I bán kính R có diện tích mặt cầu là:

    S = 4\pi R^{2} \Rightarrow R =
\sqrt{\frac{S}{4\pi}}.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính chiều cao hình trụ

    Tính chiều cao của hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh và bán kính đáy là 5cm.

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết ta có:

    S_{tp} = 2S_{xq}

    \Leftrightarrow S_{xq} + S_{2d} =2S_{xq}

    \Leftrightarrow S_{2d} = S_{xq}\Leftrightarrow 2\pi R^{2} = 2\pi.R.h

    \Leftrightarrow h = R =5(cm)

    Vậy chiều cao của hình trụ là 5 cm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho một hình cầu nội tiếp trong hình trụ. Biết rằng đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính của hình cầu. Tính tỉ số giữa thể tích hình cầu và thể tích hình trụ.

    Hướng dẫn:

    Sử dụng công thức thể tích hình cầu V =\frac{4}{3}\pi R^{3} và thể tích của khối trụ V = \pi R^{2}h.

    Vì đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính hình cầu nên h = 2R với R là bán kính hình cầu và cũng là bán kính đáy của hình trụ.

    Thể tích hình cầu V_{c} = \frac{4}{3}\piR^{3}; thể tích khối trụ V_{t} =\pi R^{2}.2R = 2\pi R^{3}

    Tỉ số thể tích hình cầu và thể tích hình trụ là \dfrac{V_{c}}{V_{t}} = \dfrac{\dfrac{4}{3}\pi  R^{2}}{2\pi R^3} = \dfrac{2}{3}.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn phương án thích hợp nhất

    Trong đời sống hàng ngày, ta thường gặp rất nhiều kiểu hộp hình trụ như: hộp sữa, lon nước ngọt, lon bia, …. Cần làm những hộp đó (có nắp) như thế nào để tiết kiệm được nguyên liệu mà thể tích lại lớn nhất

    Hướng dẫn:

    Gọi h;r;S_{tp} lần lượt là chiều cao, bán kính đáy và diện tích toàn phần của hình trụ.

    Ta có:

    S_{tp} = S_{xq} + S_{2d} = 2\pi.r.h +
2\pi.r^{2}

    = 2\pi.\left( r.h + r^{2} ight) =
2\pi.\left( \frac{r.h}{2} + \frac{r.h}{2} + r^{2} ight)

    h > 0;r > 0 nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số \frac{r.h}{2};\frac{r.h}{2};r^{2} ta có:

    \frac{r.h}{2} + \frac{r.h}{2} + r^{2}
\geq 3\sqrt[3]{\frac{r.h}{2}.\frac{r.h}{2}.r^{2}} =
3\sqrt[3]{\frac{r^{4}.h^{2}}{4}}

    \Rightarrow S_{tp} \geq
2\pi.3\sqrt[3]{\frac{r^{4}.h^{2}}{4}} =
2\pi.3\sqrt[3]{\frac{\pi^{2}.r^{4}.h^{2}}{4\pi^{2}}} =
2\pi.3\sqrt[3]{\frac{\left( \pi r^{2}h
ight)^{2}}{4\pi^{2}}}

    V = \pi r^{2}h \Rightarrow S_{tp} \geq
6\pi.\sqrt[3]{\frac{V^{2}}{4\pi^{2}}}

    \Rightarrow \left( S_{tp} ight)^{3}\geq \left( 6\pi.\sqrt[3]{\frac{V^{2}}{4\pi^{2}}} ight)^{3}\Rightarrow \left( S_{tp} ight)^{3} \geq216\pi^{3}.\frac{V^{2}}{4\pi^{2}} = 54\pi V^{2}

    \Rightarrow V^{2} \leq \frac{\left(
S_{tp} ight)^{3}}{54\pi} \Rightarrow V \leq \sqrt{\frac{\left( S_{tp}
ight)^{3}}{54\pi}}

    Dấu “= ” xảy ra \Leftrightarrow r^{2} =
\frac{rh}{2} \Leftrightarrow r = \frac{h}{2}

    Vậy thể tích lớn nhất khi r =
\frac{h}{2}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Người ta muốn làm một chiếc mũ cho buổi tiệc sinh nhật bằng giấy màu, hình nón có chiều cao là 30cm, bán kính đường tròn đáy là 10cm. Diện tích phần giấy màu để làm chiếc mũ đó bằng (bỏ qua mép dán):

    Hướng dẫn:

    Hình nón có h = 30cm,R =
10cm

    Độ dài đường sinh của hình nón là: l =
\sqrt{h^{2} + r^{2}} = 10\sqrt{10}(cm)

    Diện tích xung quanh hình nón là:

    S = \pi rl = \pi.10.10\sqrt{10} =
100\pi\sqrt{10}\left( cm^{2} ight).

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình chữ nhật MNPQ có MN = 16cm,NP =
12cm. Khi quay hình chữ nhật đã cho một vòng quanh cạnh MN ta được một hình trụ có diện tích toàn phần bằng (lấy \pi = 3,14)

    Hướng dẫn:

    Ta có hình vẽ

    Hình trụ sinh ra có: chiều cao h = MN = 16 cm; bán kính đáy r = NP = 12 cm.

    Diện tích toàn phần của hình trụ trên là:

    S_{tp} = S_{xq} + S_{2d}

    = 2\pi.12.16 + 2\pi.12^{2} = 672\pi
\approx 2110,08\left( cm^{3} ight)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định thể tích khối trụ

    Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy 4\pi a, chiều cao a. Thể tích của khối trụ này bằng

    Hướng dẫn:

    Vì chu vi đường tròn đáy của hình trụ bằng 4\pi a

    \Rightarrow 2\pi R = 4\pi a \RightarrowR = 2a

    Lại có h = a

    Nên thể tích của khối trụ là V = \piR^{2}.a = \pi(2a)^{2}.a = 4\pi a^{3}.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Khi quay tam giác vuông ABC;\left(
\widehat{A} = 90^{0} ight) quanh cạnh góc vuông AB thì ta thu được hình nón có đường kính đáy là:

    Hướng dẫn:

    Khi quay tam giác vuông ABC;\left(
\widehat{A} = 90^{0} ight) quanh cạnh góc vuông AB thì ta thu được hình nón có đường kính đáy là 2AC.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính thể tích khối nón

    Cho một hình quạt tròn có bán kính 12cm và góc ở tâm là 135^{0}. Người ta uốn hình quạt thành một hình nón. Tính thể tích của khối nón đó.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta uốn hình quạt BAC thành hình nón đỉnh A, đường sinh AB = 12cm

    Khi đó độ dài cung BC chính là chu vi đáy của hình nón

    Ta có độ dài cung BC là l_{BC} =
\frac{\pi.12.135^{0}}{180^{0}} = 9\pi

    Khi đó chu vi đáy của hình nón là:

    C = 2\pi R = 9\pi \Rightarrow R =
\frac{9}{2}(cm)

    \Rightarrow h^{2} = l^{2} - R^{2} =
12^{2} - \left( \frac{9}{2} ight)^{2} \Rightarrow h =
\frac{3\sqrt{55}}{2}(cm)

    Thể tích khối nón:

    V = \frac{1}{3}\pi.\left( \frac{9}{2}
ight)^{2}.\frac{3\sqrt{55}}{2} = \frac{41\pi\sqrt{55}}{8}\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình cầu có bán kính bằng 3 cm. Một hình nón cũng có bán kính đáy bằng 3 cm và có diện tích toàn phần bằng diện tích mặt cầu. Tính chiều cao của hình nón.

    Hướng dẫn:

    Gọi l là độ dài đường sinh của hình nón.

    Vì bán kính hình cầu và bán kính đáy của hình nón bằng nhau nên từ giả thiết ta có

    4\pi R^2 = \pi Rl + \pi R^2\Leftrightarrow 4 R^{2} = Rl + R^2

    \Leftrightarrow 3 R^{2} = Rl \Rightarrow l = 3R = 3.3 = 9cm.

    Sử dụng công thức liên hệ trong hình nón ta có:

    h^{2} = l^{2} - R^{2} = 9^{2} - 3^{2} =72 \Rightarrow h = 6\sqrt{2}cm.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn công thức thích hợp

    Gọi l, h, r lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính của hình trụ (T). Diện tích toàn phần của hình trụ (T) là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Diện tích xung quanh = Chu vi đáy . chiều cao

    Chu vi đáy C= 2πr

    Chiều cao hình trụ = độ dài đường sinh suy ra h = l

    Suy ra diện tích xung quanh của hình trụ là S_{xq} = 2\pi.r.l.

    Diện tích 2 đáy của hình trụ là S_{2d} =
2\pi r^{2}

    Vậy diện tích toàn phần hình trụ là: S_{tp} = 2\pi.r.l + 2\pi.r^{2}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một hình nón có đỉnh là tâm một hình cầu và có đáy là hình tròn tạo bởi một mặt phẳng cắt hình cầu. Biết diện tích đáy hình nón là 144\pi cm^{2} và diện tích xung quanh của nó là 180\pi{cm}^{2}. Tính thể tích phần không gian bên trong hình cầu và bên ngoài hình nón.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đáy hình nón là

    \pi \cdot IM^{2} \cdot 144\pi\Leftrightarrow r = IM = 12cm

    Tính đường sinh hình nón là

    S_{xq} = 180\pi \Leftrightarrow \pi\cdot r \cdot l = 180\pi \Leftrightarrow l = OM = 15cm

    Chiều cao hình nón là

    h = OI = \sqrt{OM^{2} - IM^{2}} =\sqrt{l^{2} - r^{2}} = 9cm

    Tính hiệu thể tích giữa hình cầu và hình nón được

    V = V_{\text{cau~}} - V_{\text{nón~}} =\frac{4}{3}\pi \cdot OM^{3} - \frac{1}{3}\pi \cdot IM^{2} \cdot h =4068\pi{cm}^{3}

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Gọi l, h, r lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông có cạnh huyền l, hai cạnh góc vuông lân lượt là h, r ta có:

    h^{2} + r^{2} = l^{2} \Rightarrow h^{2}
= l^{2} - r^{2}

    Vậy đáp án đúng là: h^{2} = l^{2} -
r^{2}.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát hình và cho biết bán kính hình cầu là

    Hướng dẫn:

    Bán kính hình cầu là: R = \frac{10}{2} =
5(cm)

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu là 10cm. Nếu bịt kín miệng phễu rồi lật ngược lên thì chiều cao của cột nước trong phễu bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi R là bán kính đáy của cái phễu ta có \frac{R}{2} là bán kính của đáy chứa cột nước.

    Ta có thể tích phần nón không chứa nước là

    V = \frac{1}{3}.\pi.R^{2}.20 -
\frac{1}{3}.\pi.\left( \frac{R}{2} ight)^{2}.10 = \frac{35\pi
R^{2}}{6}

    Khi lật ngược phễu

    Gọi h chiều cao của cột nước trong phễu phần thể tích phần nón không chứa nước là:

    V = \frac{1}{3}.\pi.(20 - h)\left\lbrack
\frac{R(20 - h)}{20} ightbrack^{2}

    \Rightarrow \frac{1}{1200}.\pi.(20 -
h)^{3}.R^{2} = \frac{35\pi R^{2}}{6}

    \Leftrightarrow (20 - h)^{3} = 7000
\Leftrightarrow h \approx 0,87

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo