Bài tập cuối chương 8 Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O; R). Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn kẻ các tiếp tuyến ME, MF đến đường tròn với (E; F là tiếp điểm). Đoạn OM cắt đường tròn (O; R) tại I. Kẻ đường kính ED của (O; R). Hạ FK vuông góc với ED. Gọi P là giao điểm của MD và FK.

    Cho các khẳng định sau:

    1. Các điểm M; E; O; F cùng thuộc một đường tròn.

    2. Điểm I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MEF.

    3. Điểm I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MEF.

    Có bao nhiêu khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì ME là tiếp tuyến của (O) nên ME vuông góc với OE, suy ra tam giác MOE nội tiếp đường tròn đường kính MO (1)

    Vì MF là tiếp tuyến của (O) nên MF vuông góc với OF, suy ra tam giác MOF nội tiếp đường tròn đường kính MO (2).

    Từ (1) và (2) suy ra M; E; O; F cùng thuộc một đường tròn nên A đúng.

    Gọi MO ∩ EF = {H}.

    Vì M là giao điểm của 2 tiếp tuyến ME và MF của (O).

    ⇒ ME = MF (tính chất) mà OE = OF = R (gt)

    ⇒ MO là đường trung trực của EF ⇒ MO ⊥ EF

    ⇒∠IFE + ∠OIF = 90°

    Vì OI = OF = R nên tam giác OIF cân tại O.

    ⇒∠OIF = ∠OFI mà ∠MFI + ∠OFI = 90°; ∠IFE +∠OIF = 90°

    ⇒∠MFI = ∠IFE ⇒ FI là phân giác của ∠MFE (1)

    Vì M là giao điểm của 2 tiếp tuyến ME và MF của (O)

    ⇒ MI là phân giác của ∠EMF (tính chất) (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MEF.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A và B điểm nằm giữa A và B. Đường tròn đường kính BD cắt BC tại E. các đường thẳng CD, AE lần lượt cắt đường tròn tại các điểm thứ hai là F và G. Khi đó, kết luận không đúng là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn đường kính BD có góc BED là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \Rightarrow \widehat{BED} =90^{\circ}.

    Xét \bigtriangleup ABC\bigtriangleup BED ta có: \widehat{DBE} chung và \widehat{DEC} + \widehat{DAC} = 90^{\circ} +90^{\circ} = 180^{\circ}

    Xét tứ giác ADEC có: \widehat{DEC} + \widehat{DAC} = 90^{\circ} +90^{\circ} = 180^{\circ}

    \Rightarrow Tứ giác ADEC là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    Chứng minh tương tự ta được tứ giác AFBC là tứ giác nội tiếp

    Gọi giao điểm của BFACH.

    Xét tam giác BHC có hai đường cao CFBA cắt nhau tại D \Rightarrow D là trực tâm của tam giác BHC

    DE\bot AB \Rightarrow DE là đường cao của tam giác BHC hay H,E,D thẳng hàng.

    \Rightarrow DE, ACBF đồng quy tại H

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. trên cung nhỏ AC lấy điểm E kẻ CK vuông góc AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Chọn câu đúng?

    Hướng dẫn:

    Kí hiệu hình vẽ như sau:

    \widehat{AHC} = 90^{0} (CD vuông góc AB); \widehat{AKC} =90^{0} (AK vuông góc CF) • • 0

    \widehat{AHC} + \widehat{AKC} =180^{0} ⇒ tứ giác AHCK nội tiếp

    ⇒ phương án AHCK là tứ giác nội tiếp đúng, AHCK không nội tiếp đường tròn sai.

    \widehat{EAO} + \widehat{HCK} =180^{0} (hai góc đối diện)

    ⇒ phương án \widehat{EAO} =\widehat{HCK} sai.

    Xét tam giác vuông ADB có AH.AB =AD^{2} (hệ thức lượng trong tam giác vuông) nên phương án AH.AB = AD.BD sai

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Mỗi một tam giác có bao nhiêu đường tròn bàng tiếp?

    Hướng dẫn:

    Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.

    Với một tam giác có ba đường tròn bàng tiếp.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một khu dân cư được bao quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là 900m,1200m;1500m. Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Để khách sạn cách đều cả ba con đường thì cần phải được xây vào đúng vị trí tâm nội tiếp I của tam giác ABC. Khi đó cho chiều cao hạ từ đỉnh I xuống các cạnh BC; CA; AB của các tam giác IBC; ICA; IAC đều bằng bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    S_{ABC} = S_{IAB} + S_{IAC} +
S_{IBC}

    \Rightarrow S_{ABC} = \frac{1}{2}r.(AB +
AC + BC) = \frac{r.C}{2}

    \Rightarrow r = \frac{2S_{ABC}}{C} =
300m

    Vậy khách sạn sẽ cách mỗi con đường là 300 m.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Chọn câu sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp nên ta có:

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} =
180^{0} (tổng hai góc đối)

    \widehat{ABD} =
\widehat{ACD}(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} +
\widehat{D} = 360^{0}(tổng 4 góc trong tứ giác).

    Vậy câu sai là: \widehat{ADB} =
\widehat{DAC}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong một khu vui chơi có dạng hình tam giác đều có cạnh bằng 60 m, người ta muốn tìm một vị trí đặt bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng. Biết rằng bộ phát sóng đó có tầm phát sóng tối đa 50 m, hỏi rằng có thể tìm được vị trí để đặt bộ phát sóng như vậy hay không? Có||Không

    Đáp án là:

    Trong một khu vui chơi có dạng hình tam giác đều có cạnh bằng 60 m, người ta muốn tìm một vị trí đặt bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng. Biết rằng bộ phát sóng đó có tầm phát sóng tối đa 50 m, hỏi rằng có thể tìm được vị trí để đặt bộ phát sóng như vậy hay không? Có||Không

    Hình vẽ minh họa

    Để vị trí của bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng thì bộ phát sóng wifi đặt ở tâm đường tròn ngoài tiếp tam giác khu vui chơi đó Xét khu vui chơi hình tam giác đều là tam giác ABC có cạnh 60m.

    Xét đường tròn tâm (O) ngoại tiếp tam giác ABC đó. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC.

    Tam giác ABC đều nên AH vừa là đường trung trực, vừa là đường trung tuyến của tam giác.

    Bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆ABC là OA= \frac{BC\sqrt{3}}{3} = 20\sqrt{3}(m)

    20\sqrt{3} < 50 nên bộ phát sóng đó đặt ở tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác thì cả khu vui chơi đều có thể bắt sóng được.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tính diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn (O; 2cm)?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi tam giác ABC đều cạnh a nội tiếp (O;2cm)

    Khi đó O là trọng tâm tam giác ABC và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên AO = 2cm.

    Gọi AH là đường trung tuyến \frac{2}{3}AH
= AO = 2cm

    \Rightarrow AH = 3cm

    Theo định lý Pytago ta cóAH^{2} = AB^{2}
- BH^{2} = \frac{3a^{2}}{4} \Rightarrow AH =
\frac{a\sqrt{3}}{2}

    Từ đó ta có \frac{a\sqrt{3}}{2} = 3
\Rightarrow a = 2\sqrt{3}(cm)

    Diện tích tam giác ABC là S =
\frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.3.2\sqrt{3} = 3\sqrt{3}\left( cm^{2}
ight)

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn, biết \widehat{C} = 60^{0};\widehat{D} =
80^{0}. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn nên:

    \left. \ \begin{matrix}
\widehat{C} + \widehat{A} = 180^{0} \\
\widehat{D} + \widehat{B} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight\} \Rightarrow \widehat{A} = 120^{0};\widehat{B} =
100^{0}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn hình vẽ thích hợp

    Trong các hình dưới đây ở hình nào ta có đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC?

    Hướng dẫn:

    Hình là đường tròn nội tiếp tam giác ABC

  • Câu 13: Nhận biết
    Xác định số tứ giác nội tiếp đường tròn

    Cho tam giác ABC là tam giác nhọn. Vẽ đường tròn đường kính BC cắt AB và AC theo thứ tự tại D và E. Gọi giao điểm của cạnh BE và CD tại E, giao điểm tia AH và BC tại F. Hỏi có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn có trong hình vẽ?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các tứ giác nội tiếp là BDEC,ADHE,BDFH,FHEC

    Vậy có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn cần tìm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn câu sai

    Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hai đường tròn cắt nhau thì đường nối tâm là trung trực của dây cung (đúng)

    Qua 3 điểm không thẳng hàng, ta luôn xác định được một đường tròn (đường tròn ngoại tiếp tam giác)

    Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì điểm tiếp xúc nằm trên đường nối tâm (đúng)

    Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của 3 đường phân giác.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm E di động trên cạnh AB. Qua B vẽ một đường thẳng vuông góc với CE tại D và cắt tia CA tại H. Biết \widehat{BCA} = 30^{0}. Số đo \widehat{ADH} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tứ giác ACBD ta có: \widehat{BAC} =
\widehat{BDC} = 90^{\circ} và cùng nhìn đoạn BC.

    \Rightarrow Tứ giác ACBD là tứ giác nội tiếp (dhnb).

    \Rightarrow \widehat{BDA} +
\widehat{BCA} = 180^{\circ}

    \Leftrightarrow \widehat{BDA} =
180^{\circ} - \widehat{BCA} = 180^{\circ} - 30^{\circ} =
150^{\circ}

    Có góc \widehat{HDA}\widehat{BDA} kề bù nên \widehat{HDA} = 180^{\circ} - \widehat{BDA} =
30^{\circ}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M, N sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q.

    I. Tứ giác ABMQ nội tiếp;

    II tứ giác ADNP nội tiếp.

    Chọn kết luận đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hình vuông ABCD\widehat{DBC} = \widehat{BDC} =
45^{\circ} (tính chất)

    Xét tứ giác ABMQ\widehat{QAM} = \widehat{QBM} =
45^{\circ} mà hai đỉnh AB cùng nhìn đoạn thẳng MQ nên ABMQ là tứ giác nội tiếp.

    Xét tứ giác APND\widehat{PAN} = \widehat{PDN} =
45^{\circ} mà hai đỉnh A và D cùng nhìn đoạn thẳng PN nên APND là tứ giác nội tiếp.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là:

    Hướng dẫn:

    Trong tam giác vuông trung điểm cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án sai

    Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau?

    Hướng dẫn:

    Câu sai là: “Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.”.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính diện tích phần đất trồng hoa

    Một mảnh vườn có dạng tam giác đều ABC cạnh 18 cm. Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Tính diện tích phần đất trồng hoa đó.?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì đường tròn (O) nội tiếp tam giác đều nên O là trọng tâm, trực tâm của tam giác ABC.

    Tam giác ABC đều cạnh 18cm có bán kính đường tròn nội tiếp là \frac{18\sqrt{3}}{6} = 3\sqrt{3}(cm)

    Diện tích phần đất trồng hoa là 3\sqrt{3}.3\sqrt{3}.3,14 = 87,78\left( cm^{2}
ight)

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn kết quả đúng

    Bán kính của đường tròn nội tiếp hình vuông có độ dài đường chéo 5 cm là

    Hướng dẫn:

    Bán kính của đường tròn nội tiếp hình vuông có độ dài đường chéo 5 cm là: 5: 2 = 2,5cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 1 lượt xem
Sắp xếp theo