Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 34; hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số proton và neutron của R lần lượt là:
Gọi số hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có hệ:
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 34; hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số proton và neutron của R lần lượt là:
Gọi số hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có hệ:
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân X, Y lần lượt là ZX; ZY; số neutron (hạt không mang điện) của X và Y lần lượt là NX và NY.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178 nên:
2ZX + 4ZY + NX + 2NY = 178 (1)
Trong XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 nên:
2ZX + 4ZY – (NX + 2NY) = 54 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2ZX + 4ZY = 116 (3)
Lại có trong XY2 số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12, nên:
2ZX + 12 = 4ZY (4)
Từ (3) và (4) ta có: ZX = 26; ZY = 16.
Vậy X là sắt (iron, Fe); Y là lưu huỳnh (sulfur, S).
X là nguyên tố phi kim khi có số hiệu nguyên tử
ZX = 11 Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 (kim loại).
ZX = 15 Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 (phi kim).
ZX = 12 Cấu hình electron: 1s22s22p63s2 (kim loại).
ZX = 10 Cấu hình electron: 1s22s22p6 (khí hiếm).
Những vấn đề về lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai thuộc vai trò của hóa học về
Những vấn đề về lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai thuộc vai trò của hóa học về năng lượng.
Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng
S có số hiệu nguyên tử là 16 Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.
Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:
X là nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Theo bài ra ta có: 2Z + N = 40 N = 40 – 2Z
Theo điều kiện bền của nguyên tử:
Z ≤ N ≤ 1,52.Z Z ≤ 40 – 2Z ≤ 1,52.Z
11,36 ≤ Z ≤ 13,33
Z = 12 hoặc Z = 13
- Với Z = 12 X có cấu hình e: 1s22s22p63s2
loại vì X là nguyên tố p.
- Với Z = 13 X có cấu hình e: 1s22s22p6s23p1
X thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.
Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số neutron là 81?
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 207 – 82 = 125
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 137 – 56 = 81
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 108 – 47 = 61
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 197 – 79 = 118
Vậy hạt nhân của nguyên tử Ba có số hạt neutron là 81.
Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố này chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:
Qui tắc bát tử: R2O5 RH3
R = 31
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
R thuộc chu kỳ 3.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên 3 tử ,
,
?
- X và Z có cùng số khối A = 26.
- ZX = 13 ZZ = 12
X và Z không phải là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
- Tương tự X và Y không thuộc cùng nguyên tố hóa học.
- nX = 26 - 13 = 13; nZ = 26 - 12 = 14 nX
nZ
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử?
Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm chung là số electron hóa trị.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
Theo bài ra ta có:
Cấu hình nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là
Gọi nguyên tử là A
A A2+ + 2e
Cho các AO sau:
AOpy là hình vẽ
Các hình vẽ:
(1): AOs
(2): AOpz
(3): AOpx
(4): AOpy
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững X có số oxi hóa +2
Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững Y có số oxi hóa -3
Công thức phù hợp là X3Y2.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là
Bảng tuần hoàn có 18 cột: 8 cột nhóm A và 10 cột nhóm B trong đó nhóm VIIIB được chia làm 3 cột.
Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?
Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.
Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt
⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164 (1)
- Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt
⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52 (2)
- Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5
⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5 (3)
- Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt
⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8 (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20
Cấu hình electron nguyên tử của:
M là 1s22s22p63s23p64s2 M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X là 1s22s22p63s23p5 X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
M là Ca, X là Cl
Hợp chất cần tìm là CaCl2
Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6
Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.
Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Cho các nguyên tử X, Y, Z, T thuộc cùng một chu kỳ và thuộc cùng nhóm A trong bảng tuần hoàn hoá học. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố được biểu diễn như hình sau:
Nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.
⇒ Nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là X.
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % đồng vị thứ nhất gấp 3 lần % đồng vị thứ hai. Nguyên tử khối trung bình của X là:
Xét X1: Tổng số hạt: p + n + e = 18 2p + n = 18
Theo điều kiện bền của nguyên tử: p ≤ n ≤ 1,5p
p ≤ (18 – 2p) ≤ 1,5p
5,1 ≤ p ≤ 6
p = 6; n1 = 6
MX1 = 12
X2 có: p = 6; n2 = 8
MX2 = 14
Gọi % đồng vị X2 là x % đồng vị X1 = 3x
x + 3x = 100%
x = 25%
Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2
Những nguyên tử ,
,
có cùng:
có số nơtron là 40 – 20 = 20
có số nơtron là 39 – 19 = 20
có số nơtron là 41 – 21 = 20
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức hợp chất của R với hydrogen và công thức oxide cao nhất là:
R có 6 e lớp ngoài cùng nên:
Hóa trị cao nhất với oxygen là 6
Hóa trị với hydorgen là: 8 - 6 = 2
Công thức các hợp chất: RH2 và RO3.
Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.
Ta có:
Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4 Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K
Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb
Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Do khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trong chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và neutron.
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố:
Cấu hình e nguyên tử : 1s22s22p63s1
Ta thấy e cuối cùng được điền vào phân lớp s nên nguyên tố thuộc họ nguyên tố s.
Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:
- Đường kính nguyên tử: 30 cm
- Đường kính hạt nhân: 0,003 cm
Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần:
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton (không chứa neutron). Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?
- Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu. Là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
- Khối lượng hạt proton ≈ 1 amu; khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu
⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là ≈ 1818 lần
- Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
Thông tin nào sau đây là không đúng?
Electron mang điện tích âm (-)
⇒ qe = -1,602.10-19 coulomb.
Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều
Trong một nhóm, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức
A được tính theo công thức: A = N + Z.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất nên nó liên kết chặt chẽ với hạt nhân.
Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau:
B | ||
Mg | Al | Si |
Cho các nhận xét sau:
(a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng.
(b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim.
(c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9.
(d) Tính acid của các hydroxide giảm dần theo trật tự: H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2.
(e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hydrogen.
(f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(a) Sai vì trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm.
(b) Sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.
(c) Đúng. Mg thuộc nhóm IIA (2 electron hóa trị), Al thuộc nhóm IIIA (3 electron hóa trị), Si thuộc nhóm IVA (4e hóa trị).
(d) Đúng.
(e) Sai vì Si tạo hợp chất khí với H là SiH4.
(f) Sai vì trong cùng 1 nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần độ âm điện của B lớn hơn của Al.
Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là
Từ công thức của hợp chất X và Y là X2Y X có hóa trị 1, Y có hóa trị 2.
Vì phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron nên phân lớp 3s của một nguyên tử là 3s1, đây là nguyên tử kim loại có hóa trị 1 (nguyên tử X). Nguyên tử Y còn lại là phi kim, nguyên tử này có hóa trị 2, suy ra lớp electron ngoài cùng là 3s23p4.
Phân tử X2Y được hình thành bằng cách: