Luyện tập Xu hướng biến đổi một số tính chất của đơn chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất

    Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây?

    Hướng dẫn:

    Strontium hydroxide: Sr(OH)2

    Barium hydroxide: Ba(OH)2

    Calcium hydroxide: Ca(OH)2

    Magnesium hydroxide: Mg(OH)2

    Ta có Sr, Ba, Ca, Mg ở cùng trong nhóm IIA, đi từ trên xuông dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng tính base của các hydroxide tăng dần.

    ⇒ Hydroxide nào có tính base mạnh nhất là Barium hydroxide   

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

    Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R và oxide RO (oxide có hóa trị lớn nhất của R) có số mol bằng nhau, phản ứng hết với dung dịch H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (điều kiện tiêu chuẩn) thu được là 2,24 lít. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Hướng dẫn:

    nSO2 = 0,1 mol

    Phương trình hóa học tổng quát:

    R + 2H2SO4 → RSO4 + SO2 + 2H2O (1)

    0,1 ← 0,1

    RO + H2SO4 → RSO4 + H2O (2)

    Theo phương trình phản ứng (1) ta có: nSO2 = nR = 0,1 mol

    Theo đề bài nR = nRO = 0,1 mol

    ⇒ mhỗn hợp = mRO + mR = 0,1.(R + 16) + 0,1.R = 14,4 ⇒ R = 64: Cu (Z = 29)

    Cấu hình electron (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1

    ⇒ Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Dãy ion có bán kính tăng

    Dãy các ion nào sau đây có bán kính tăng dần?

    Hướng dẫn:

    Các ion này đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6, bán kính ion sẽ phụ thuộc vào điện tích hạt nhân.

    Ta có điện tích hạt nhân càng lớn càng hút mạnh e ở lớp ngoài cùng, bán kính sẽ càng nhỏ.

    Điện tích hạt nhân của Ca2+, K+, Cl-, S2- lần lượt là +20, +19, +17, +16

    ⇒ bán kính sẽ tăng dần từ Ca2+, K+, Cl-, S2-.

  • Câu 4: Nhận biết
    Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại

    Nhận định nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    Hướng dẫn:

    Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định nguyên tố

    Nguyên tố A có Oxide cao nhất khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh. Tỉ lệ nguyên tử A với oxygen trong oxide cao nhất của A là 2:1. A thuộc nhóm nào sau đây.

    Hướng dẫn:

    Oxide cao nhất của A khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    ⇒ Oxide cao nhất của A khi tan trong nước tạo thành hydroxide có tính base mạnh.

    ⇒ A có thể thuộc nhóm IA hoặc IIA.

    Tỉ lệ nguyên tử A với oxygen trong oxide cao nhất của A là 2:1

    ⇒ Oxide cao nhất của A là A2O

    ⇒ Hóa trị cao nhất của A là I.

    Vậy X thuộc nhóm IA.

  • Câu 6: Nhận biết
    Trong bảng tuần hoàn nguyên tử có kích thước nhỏ nhất

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn là He.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định tên nguyên tố

    Nguyên tố M có thể tạo ra oxide M2O5 tương ứng với với hóa trị cao nhất. Trong hợp chất của nó với hydrogen, nguyên tố M chiếm 82,35 % về khối lượng. Tên nguyên tố M là

    Hướng dẫn:

    Ta có: Nguyên tố M có thể tạo ra oxide M2O→ M thuộc nhóm VA

    ⇒ Hợp chất khí của M với hydrogen có dạng MH3

    % MathType!MTEF!2!1!+-% feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn\% {m_M} = \frac{{{M_M}}}{{{M_M} + 3}} = 82,35\%

    ⇒ MM = 14 (Nitrogen)

    Vậy nguyên tố M cần tìm là Nitrogen.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trong một nhóm

    Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân

    Hướng dẫn:

    Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm công thức oxide cao nhất của X (Z = 7)

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là

    Hướng dẫn:

     X (Z = 7): 1s22s22p3 , lớp ngoài cùng có 5e ⇒ nhóm VA

    Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V

    Oxide cao nhất của X là: X2O5

  • Câu 10: Thông hiểu
    Bán kính nguyên tử tăng dần

    Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là

    Hướng dẫn:

    Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.

  • Câu 11: Vận dụng
    Các nguyên tố trên dược sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần

    Bốn nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố trên dược sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron lần lượt các nguyên tố là:

    F (Z = 9) là 1s22s22p5.

    Cl (Z = 17) là 1s22s22p63s23p5.

    Br (Z = 35) [Ar]3d104s24p5

    I (Z = 53) [Kr]4d105s25p5

    Ta thấy, X, Y, Z, T cùng ở nhóm VIIA

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.

    Vậy các nguyên tố trên dược sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là: T, Z, Y, X.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định phần trăm khối lượng

    Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất hydride (hợp chất của R với hydrogen), nguyên tố R chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất.

    Hướng dẫn:

    X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4

    ⇒ R thuộc nhóm IVA

    ⇒ Hợp chất khí của R với H là RH2

    Trong RH2, R chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có:

    \frac{R}{{R + 2}} \cdot 100{m{\% }} = 94,12{m{\% }} \Rightarrow R = 32

    ⇒ R là Sulfur

    Oxide cao nhất của S là SO3

    {m{\% }}{m_S} = \frac{{32}}{{80}} \cdot 100{m{\% }} = 40{m{\% }}.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xác định công thức hóa học

    Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% về khối lượng. Công thức hóa học của hợp chất giữa M và X

    Hướng dẫn:

    M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng ns1 thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

    X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3 ⇒ X thuộc nhóm VIA

    X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S.

    Công thức hợp chất M2S có:

    \frac{{2M}}{{32}} = \frac{{58,97}}{{41,03}}

    ⇒ M = 23. M là 11Na

    ⇒ Công thức hợp chất giữa M và X là Na2S.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định công thức của nguyên tố

    Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất là YO3. Hợp chất A có công thức RY2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Nguyên tố R có công thức là:

    Hướng dẫn:

    Y có công thức oxide cao nhất là YO3 ⇒ Y thuộc nhóm IIA nên

    Y thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Vậy Y là S

    Suy ra hợp chất tạo với R là RS2

    Ta có:

    \to {m{\% }}{m_R} = \frac{{{M_R}}}{{{M_R} + 64}} = 46,67{m{\% }}

    → R = 56: Fe (Iron)

    Vậy nguyên tố cần tìm là Fe.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất

    Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là

    Hướng dẫn:

    8O: 1s22s22p4.

    9F: 1s22s22p5.

    14Si: 1s22s22p63s23p2.

    15P: 1s22s22p63s23p3.

    Ta sẽ bổ sung thêm nguyên tố N thuộc chu kì 2, nhóm VA.

    Ta có Trong cùng 1 chu kì 2: tính phi kim N < O < F

    Trong cùng chu kì 3 tính phi kim Si < P

    Trong cùng 1 nhóm A, khi đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim của các nguyên tố giảm dần nên tính phi kim N > P

    Từ các so sánh trên ta có tính phi kim Si < P < N < O < F

    Vậy ta sắp xếp được các nguyên tố theo chiều giảm dần tính phi kim là:

    F, O, P, Si.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chiều tăng dần tính kim loại

    Cho các nguyên tố 11Na, 19K, 13Al, 12Mg. Chiều tăng dần tính kim loại của chúng là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình e nguyên tử:

    11Na: 1s22s22p63s1.

    19K: 1s22s22p63s23p64s1.

    13Al: 1s22s22p63s23p1.

    12Mg: 1s22s22p63s2.

    Ta có: Na, Mg, Al cùng ở chu kì 3

    Na và K cùng ở nhóm IA.

    Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần

    ⇒ Al < Mg < Na

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần

    ⇒ Na < K

    Vậy tính kim loại: Al < Mg < Na < K.

  • Câu 17: Nhận biết
    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử là

    Hướng dẫn:

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử là độ âm điện (\chi). 

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xác định độ âm điện

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có 1s22s22p5 là cấu hình electron của F (Z = 9), đây là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn (3,98). 

    1s22s22p4 là cấu hình electron của O (Z = 8) 

    1s22s22p63slà cấu hình electron của Na (Z = 11) 

    1s22s22p63s23p2 là cấu hình electron của Si (Z = 14) 

  • Câu 19: Nhận biết
    Trong mỗi chu kì

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố

    Hướng dẫn:

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 20: Nhận biết
    Sắp xếp bán kính nguyên tử theo chiều giảm dần

    Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

    Gợi ý:

    Theo quy luật biến đổi bán kính:

    Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần.

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

    Hướng dẫn:

    3Li, 8O, 9F cùng thuộc chu kì 2. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 9F < 8O < 3Li.

    3Li và 11Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 3Li < 11Na

    Ta có sự sắp xếp bán kính như sau: F < O < Li < Na.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo