Luyện tập Tốc độ phản ứng hóa học

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng thay đổi

    Tốc độ của phản ứng: H2 + I2 \leftrightharpoons 2HI tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ của phản ứng tăng từ 20oC lên 170oC? Biết rằng khi tăng nhiệt độ thêm 25oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần.

    Hướng dẫn:

    Tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần nên \frac{v_{t2}}{v_{t1}} = 3:

    vt2 = vt1.k^{\frac{t2 - t1}{10}}k^{\frac{t2 - t1}{10}} = \frac{v_{t2}}{v_{t1}} = 3                (1)

    Tăng nhiệt độ thêm 25oC thì t2 – t1 = 25oC

    Thay vào (1) ta có: k^{\frac{t2 -t1}{10}} = k^{2,5} = 3 ⇒ k = 1,552

    Khi phản ứng tăng từ 20oC lên 170oC thì t2 – t1 = 150oC

    \frac{v_{t2}}{v_{t1}}= k^{\frac{t2 - t1}{10}} = 1,55215 = 730

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 730 lần.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính giá trị hệ số nhiệt độ

    Khi nhiệt độ tăng thêm 50oC thì tốc độ phản ứng hóa học tăng lên 1024 lần. Giá trị hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng trên là:

    Hướng dẫn:

    Gọi hệ số nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần nên \frac{vt2}{vt1} = 1024

    Mà vt2 = vt1.\
k^{(\frac{t2 - t1}{10})}\
k^{(\frac{t2 - t1}{10})} = \frac{vt2}{vt1} = 1024

    Theo bài ra ta có, nhiệt độ tăng thêm nên t2 – t1 = 50oC, thay vào (1) ta có:

    k^{(\frac{t2 - t1}{10})} = 1024 ⇒ k^{5}= 4^{5} ⇒ k = 4

    Vậy hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là 4.

  • Câu 3: Nhận biết
    Biểu thức tính tốc độ phản ứng

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Hướng dẫn:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng

    Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?

    Hướng dẫn:

    Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn ⇒ tăng diện tích bề mặt của củi ⇒ Yếu tố diện tích tiếp xúc.

    Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn ⇒ tăng nồng độ oxi cho phản ứng cháy ⇒ Yếu tố nồng độ.

    Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh ⇒ giảm nhiệt độ để các phản ứng phân hủy diễn ra chậm hơn ⇒ Yếu tố nhiệt độ.

    Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể ⇒ enzyme là chất xúc tác sinh học. ⇒ Yếu tố xúc tác.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính tổng a+b

    Xét phản ứng sau:

    2ClO2 + 2NaOH → NaClO3 + NaClO2 + H2O

    Tốc độ phản ứng được viết như sau: \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{ClO}}_2}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm{NaOH}}^{\mathrm b}

    Thực hiện phản ứng với nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả trong bảng sau:

    STT Nồng độ ClO2 (M) Nồng độ NaOH (M) Nồng độ NaOH (M)
    1 0,01 0,01 2.10-4
    2 0,02 0,01 8.10-4
    3 0,01 0,02 4.0-4

    Tổng a + b là

    Hướng dẫn:

     

    • Với CClO2 = CNaOH = 0,01 M

     

    \Rightarrow v1 = k.0,01a.0,01b = 2.10-4                 (1)

     

    • Với CClO2 = 0,02M; CNaOH = 0,01M

     

    \Rightarrow v2 = 0,02a.0,01b = 8.10-4                   (2)

     

    • Với CCO2 = 0,01M; CNaOH = 0,02M

     

    \Rightarrow v3 = k0,01a.0,02b = 4.10-4                (3)

    Từ (1) và (2):

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\frac{0,02^{\mathrm a}}{0,01^{\mathrm a}}=\frac{8.10^{-4}}{2.10^{-4}}=4\Rightarrow\mathrm a=\log_24=2

    Từ (1) và (3):

    \frac{{\mathrm v}_3}{{\mathrm v}_1}=\frac{0,02\mathrm b}{0,01^{\mathrm b}}=\frac{4.10^{-4}}{2.10^{-4}}=2\Rightarrow\mathrm b=\log_22=1

    \Rightarrow Tổng a + b = 2+1 = 3

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo Br2

    Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) thu được số liệu:

    Thời gian (phút)Nồng độ Br2 (M)
    T1 = 00,072
    T2 = 20,0248

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là  

    Hướng dẫn:

    Tốc độ trung bình cuả phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac{\triangle_{\mathrm C}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac{{\mathrm C}_1-{\mathrm C}_2}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac{0,072-0,048}{2.60}=2.10^{-4}(\mathrm{MS}^{-1})

  • Câu 7: Nhận biết
    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

    Hướng dẫn:

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Khái niệm tốc độ phản ứng

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là

  • Câu 9: Vận dụng
    Sự thay đổi của tốc độ phản ứng

    Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120°C so với 100°C khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình thủy phân collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ của phản ứng thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}

    Trong đó \gamma có giá trị từ 2 đến 4

    Nhiệt độ ở nồi thường ban đầu: T1 = 100°C

    Nhiệt độ ở nồi áp suất: T2 = 120°C

    2^{(\frac{T2 - T1}{10})} \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 4^{(\frac{T2 - T1}{10})}

    \ 2^{(\frac{120 - 100}{10})} \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 4^{(\frac{120 - 100}{10})}

    ⇒ 22 \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 42

    ⇒ 4 \leq \frac{v_2}{v_1} \leq16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng ít nhất 4 lần và nhiều nhất 16 lần.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chất xúc tác

    Chất xúc tác là chất

    Hướng dẫn:

    Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng

    Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?

    Gợi ý:

    Áp suất chỉ làm ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng có chất khí tham gia.

    Vậy phản ứng bị biến đổi khi tăng áp suất là:

    C(s) + O2(s) → O2(g)

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính thời gian cần để hòa tan tấm Zn

    Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch HCl ở 20oC thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40oC trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở 55oC thì cần bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Cứ (40 - 20) = 20oC thì tốc độ phản ứng tăng 27 : 3 = 9 lần.

    Suy ra ở nhiệt độ 55oC thì tốc độ phản ứng tăng: 9^{\frac{55 - 20}{20}}= 46,77

    Vậy thời gian để hòa tan hết mẫu Zn đó ở 55oC là:

    \frac{27\;}{46,67}=\;0,577\;\mathrm{phút}\;=\;34,62\mathrm s

  • Câu 13: Nhận biết
    Tốc độ phản ứng

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

    Hướng dẫn:

     Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính thời gian phản ứng

    Phản ứng phân hủy một loại chất kháng sinh ở 20oC, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa. Sau bao lâu thì hoạt chất kháng sinh này còn lại 25% so với chất ban đầu.

    Hướng dẫn:

    Khi hoạt chát kháng sinh này còn lại 25% so với ban đầu tức lượng đã giảm:

    110/25 = 4 = 22 lần so với ban đầu

    \Rightarrow Thời gian cần để lượng chất kháng sinh giảm đi 4 lần so với ban đầu là:

    10.2 = 20 giờ

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tốc độ phản ứng thay đổi khi tăng nồng độ

    Trong phản ứng: H2(g) + I2(g) → 2HI(g), nếu nồng độ của H2 tăng gấp đôi thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Ban đầu: v1 = k.CH2.CI2

    Sau khi tăng nồng độ H2 lên gấp đôi:

    v2 = k.(2CH2).CI2 = 2.k.CH2.CI2 = 2v1

    Vậy tăng nồng độ H2 lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

  • Câu 16: Thông hiểu
    So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm

    Cho hai thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.

    Thí nghiệm 2: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.

    So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.

    Hướng dẫn:

    Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

    ⇒ Nồng độ của H2SO4 ở thí nghiệm 1 (2M) lớn hơn ở thí nghiệm 2 (0,5M) ⇒ Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn ⇒ sai. Vì diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tốc độ phản ứng thay đổi khi tăng áp suất

    Phản ứng trong bình kín giữa các phân tử khí xảy ra theo phương trình:

    A2 + 2B → 2AB

    Tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào khi áp suất của A2 tăng lên 6 lần?

    Hướng dẫn:

    Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng.

    Công thức tính tốc độ phản ứng theo k: v1 = kCA2.(CB)2

    Khi áp suất của A2 tăng lên 6 lần thì nồng độ của A2 tăng lên 6 lần và nồng độ của B không đổi thì:

    v2 = k.6.CA2(CB)2

    \Rightarrow \frac{v_{2} }{v_{1} } = \frac{k.6.C_{A2}.(C_{B})^{2}   }{k.C_{A2} (C_{B}) ^{2} }

    ⇒ v2 = 6v1

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 6 lần.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Cho phản ứng sau: 2H2O2(aq) \overset{MnO2}{ightarrow} 2H2O(aq) + O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

    Hướng dẫn:

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không phải là chất khí.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tốc độ phản ứng thay đổi

    Với phản ứng có γ = 2. Nếu nhiệt độ tăng từ 35°C lên 75°C thì tốc độ phản ứng

    Hướng dẫn:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}\frac{v2}{v1} = 2^{(\frac{75 - 35}{10})} = 16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 31 lượt xem
Sắp xếp theo