Glucose có nhiều nhất trong
Công thức phân tử của glucosoe là C6H12O6.
Glucose có nhiều nhất trong
Công thức phân tử của glucosoe là C6H12O6.
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Tripalmitin là chất béo không phải là carbohydrate
Với người trưởng thành, khỏe mạnh, trước khi ăn có lượng glucose trong máu khoảng
Với người trưởng thành, khỏe mạnh, trước khi ăn có lượng glucose trong máu khoảng
70 – 100 mg/dL.
Công thức phân tử của saccharose là
Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11
Dưới tác dụng của enzyme (ở nhiệt độ thích hợp) glucose sẽ chuyển hóa thành
Dưới tác dụng của enzyme (ở nhiệt độ thích hợp) glucose sẽ chuyển hóa thành ethylic alcohol và khí carbon dioxide
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép củ cải đường, cây mía?
Saccharose có nhiều trong củ cải, cây mía nên được dùng để sản xuất đường tinh luyện.
Để phân biệt được dung dịch saccharose và dung dịch glucose người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
Có thể phân biệt được dung dịch Saccharose và dung dịch glucose người ta sử dụng dung dịch AgNO3 trong NH3
Glucose phản ứng tạo được với dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành bạc kim loại, còn saccharose không phản ứng
Phương trình biểu diễn
Tính chất vật lý của saccharose là
Saccharose là chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Glucose không được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC
Lên men hoàn toàn 300 gam dung dịch glucose 10,8% thu được dung dịch ethylic alcohol. Nồng độ % của ethylic alcohol trong dung dịch thu được là:
nglucose = 32,4 :180 = 0,18 mol
Phương trình phản ứng
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
0,18 → 0,36 → 0,36 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có:
nC2H5OH = 2.nglucose = 0,18.2 = 0,36 mol
mC2H5OH = 0,36.46 = 16,56 gam
mdung dịch ethylic alcohol = mdung dịch glucose - mCO2 = 300 - 0,16.44 = 292,96 gam
Cho 270 gam dung dịch glucose nồng độ 20% tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Ag thu được là
Khối lượng glucose có trong dung dịch là:
nglucose = 54 :180 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng
0,3 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng
nAg = 2nGlucose = 0,3.2 = 0,6 mol
Khối lượng của Ag là:
mAg = 0,6.108 = 64,8 gam
Lên men dung dịch chứa 150 gam glucose thu được 55,2 gam ethylic alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethylic alcohol là
nethylic = 55,2 : 46 = 1,2 mol
Phương trình phản ứng
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Theo phương trình phản ứng
nC6H12O6 = .nC2H5OH = 1,2 : 2 = 0,6 mol
Khối lượng glucose phản ứng
mGlucose = 0,6.180 = 108 gam
Hiệu suất quá trình lên men
Thuỷ phân hoàn toàn m gam saccharose thu được 324 gam hỗn hợp gồm glucose và fructose. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của saccharose
Phương trình thủy phân
Saccharose glucose fructose
mglucose + mfructose = 180x + 180x = 324 gam
x = 324 : 360 = 0,9 mol
Khối lượng phân tử của saccharose là 342 gam/mol
msacchrose = 0,9.342 = 307,8 gam
Đường cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho người và động vật, tuy nhiên tại sao chúng ta không nên nạp quá nhiều đường vào cơ thể?
Khi sử dụng quá nhiều đường có thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tăng nguy cơ bệnh tim mạch, gan nhiễm mỡ ...
Muốn có 26,1 gam glucose thì khối lượng saccharose cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
Phương trình thủy phân
Saccharose glucose fructose
nglucose = 26,1 : 180 = 0,145 mol.
msaccharose = 0,145.342 = 49,59 gam.