Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của dầu mỏ?
Tính chất vật lí của dầu mỏ: có màu nâu đậm, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Thể lỏng, đặc sánh
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của dầu mỏ?
Tính chất vật lí của dầu mỏ: có màu nâu đậm, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Thể lỏng, đặc sánh
Dầu mỏ có thành phần chính là
Dầu mỏ có thành phần chính là Hydrocarbon
Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
Khí thiên nhiên cũng là nhiên liệu hóa thạch ở dưới lòng đất.
Thành phần chủ yếu của khí hiên nhiên là methane
Mỏ dầu thường có mấy lớp?
Mỏ dầu thường có 3 lớp.
Lớp 1: lớp khí
Lớp 2: Lớp dầu lỏng
Lớp 3: Lớp nước mặn
Lớp thứ 2 theo thứ tự từ trên xuống trong mỏ dầu là
Mỏ dầu thường có 3 lớp, theo thứ tự từ trren xuống
Lớp 1: Lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần chính là khí methane
Lớp 2: Lớp dầu lỏng, là hỗn hợp phúc tạp của nhiều loại hydrocarbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
Lớp 3: Lớp nước mặn
Lớp thứ 2 theo thứ tự từ trên xuống trong mỏ dầu là lớp dầu lỏng.
Nhiên liệu là
Nhiên liệu là những chất khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp và trong đời sống.
Dựa vào trạng thái người ta chia nhiên liệu ra làm mấy loại?
Dựa vào trạng thái, người ta chia làm 3 loại nhiên liệu phổ biến:
Nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí.
Nhận định nào sau đây là sai?
Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, ít gây độc hại cho môi trường
Cho các phát biểu sau:
(1) Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí.
(2) Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
(3) Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường.
(4) Than gầy là loại than có hàm lượng carbon thấp nhất.
Số phát biểu đúng là
Số phát biểu đúng là (1), (2), (3)
Phát biểu (4) sai vì than gầy là loại than già nhất có hàm lượng carbon trên 90%.
Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả ta không nên làm việc nào sau đây?
Khí CO2 không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng dập tắt đám cháy
Trong mô hình tháp chưng cất dầu thô dưới đây, 2 vị trí mũi tên trống (1) và (2) lần lượt là 2 loại nhiên liệu là
.
Vị trị số 1 và 2 lần lượt là nhiên liệu xăng và dầu diesel
Trong đời sống và sản xuất, dùng loại nhiên liệu gas sẽ có ít phát thải khí nhà kính hơn xăng, dầu vì
Trong đời sống và sản xuất, dùng loại nhiên liệu gas sẽ có ít phát thải khí nhà kính hơn. Vì gas là nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên niên trên là:
Bảo toàn nguyên tố O:
2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nO2 = (2.0,35 + 0,55) : 2 = 0,625 (mol)
⇒ VO2 = 0,625 . 24,79 = 15,49375 lít
Vì thể tích oxygen chiếm 20% thể tích tức 1/5 thể tích không khí
Vkk = 5. 15,49375 = 77,46875 lít
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, cần phải đốt m gam than để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giá trị của m là :
Dựa vào công thức nhiệt lượng: Q = mC.
m: khối lượng của vật (kg)
Δt = t2−t1: độ biến thiên nhiệt độ, tính ra °C hoặc K
+ t2: nhiệt độ cuối của vật (°C)
+ t1: nhiệt độ đầu của vật (°C)
c: nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K)
Q: nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của vật (J)
Nhiệt lượng để làm nóng 500 g nước từ 20oC tới 90oC là:
1 gam than nhiệt tỏa ra là 23 KJ
m gam than tỏa ra nhiệt lượng là 146,611 kJ
m gam than = 146,66.1 : 23 = 6,37 gam
Thể tích khí oxygen (ở đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than có chứa 4% tạp chất không cháy là
Khối lượng cacbon có trong 1kg than trên là:
C + O2 CO2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nO2 = nCO2 VO2 = 80.24,79 = 1983,2 lít = 1,9832 m3