Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
Kim loại có độ dẻo nhất trong các kim loại trên là Au
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
Kim loại có độ dẻo nhất trong các kim loại trên là Au
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn
Dựa vào tính chất nào sau đây người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong vật liệu làm từ nhôm?
Vì nhôm (Al) có tính dẻo cao nên người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm một cách dễ dàng.
Các kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Nhiều kim loại (trừ Cu, Hg, Ag, Pt, Au, …) phản ứng được với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí H2.
Kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là Al, Fe
Phương trình phản ứng
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Khi ngâm thanh đồng vào dung dịch silver nitrate (AgNO3). Hiện tượng quan sát được là
Hiện tượng: Bề mặt thanh đồng có lớp kim loại trắng sáng bám lên bề mặt. Màu của dung dịch chuyển dần từ không màu sang xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch NaNO3
Phương trình minh họa các đáp án
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4
Cho hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là
Trong dãy kim loại Al, Fe, Mg và Cu thì có Cu không tác dụng với dung dịch HCl, vậy sau phản ứng thu được chất rắn T không tan là Cu.
Kim loại Ag có lẫn tạp chất là Cu. Để tách bạc ra khỏi hỗn hợp ta sử dụng hóa chất nào sau đây
Cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3, kim loại Cu tan, Ag không tan. Lọc dung dịch ta thu được chất rắn là bạc
Phương trình phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Ngâm một thanh Cu vào dung dịch AgNO3 dư thu được dung dịch A. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch A thu được dung dịch B và chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Z có chứa chất nào sau đây?
Các phản ứng xảy ra:
Cu + AgNO3 (dư) → Cu(NO3)2 + Ag
Dung dịch A là Cu(NO3)2 và AgNO3 dư
Cu(NO3)2 + Fe(dư) → Fe(NO3)2 + Cu
Fe (dư) + AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Vậy sau phản ứng chất rắn T còn lại là Ag, Cu, Fe dư.
Hòa tan 5,1 gam oxide của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HCl, số mol acid cần dùng là 0,3 mol. Công thức phân tử của oxide đó là
Gọi công thức của oxide là A2O3
Ta có phương trình phản ứng tổng quát
A2O3 + 6HCl → 2ACl3 + 3H2O
Từ phương trình hóa học ta có
MA2O3 = mA2O3 : nA2O3 = 5,1 : 0,05 = 102 gam/mol
MA2O3 = 2 . MA + 3 . 16 = 2MA + 48 = 102
MA = 27
A là nhôm
Kim loại tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là:
Phương trình phản ứng minh họa
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,479 lít khí (đkc). Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
Cu không phản ứng với H2SO4 loãng dư, chỉ có Zn phản ứng. Sau phản ứng chất rắn là Cu
Phương trình hóa học
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,1 0,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng
nZn = nH2 = 0,1 mol
mZn = 0,1.65 = 6,5 gam
mCu = mhỗn hợp – mZn = 10,5 – 6,5 = 4 gam
Cho 11,1 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc). Phần trăm khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:
Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH, Fe không phản ứng
Phương trình phản ứng
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
0,1 mol 0,15 mol
Theo phương trình phản ứng:
mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
%mFe = 100% - 23,4% = 75,67%
Cho 9,2 gam một kim loại X phản ứng với khí chlorine dư tạo thành 23,4 gam muối. Xác định kim loại X, biết rằng X có hóa trị I.
Gọi nguyên tử khối của kim loại X là X
Phương trình phản ứng hóa học của phản ứng:
2X + Cl2 2XCl
Theo đề bài ta có:
mX = 9,2 gam, mXCl = 23,4 gam
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mCl2 = mXCl – mX = 23,4 – 9,2 = 14,2 gam
nCl2 = 14,2 : 71 = 0,2 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nX = 2.nCl2 = 2.0,2 = 0,4 mol
X = 9,2 : 0,4 = 23 gam/mol
Vậy kim loại cần tìm là Na
Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 2,479 lít khí H2 (đkc). Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được số gam chất rắn là?
Kim loại Cu không phản ứng với dung dịch HCl
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo phương trình phản ứng: nFeCl2 = nH2 = 0,1 mol
Dung dịch X sau phản ứng gồm: FeCl2 và HCl dư
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2 ↓
0,1 → 0,1 (mol)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↑
0,1 → 0,1 (mol)
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
0,1 → 0,05 (mol)
Vậy chất rắn thu được là Fe2O3