Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, acid carbonic (H2CO3), muối carbonate, ….
Ví dụ: CH4, C2H2, C6H6, CH3COOH, ....
Hợp chất hữu cơ là CO2
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, acid carbonic (H2CO3), muối carbonate, ….
Ví dụ: CH4, C2H2, C6H6, CH3COOH, ....
Hợp chất hữu cơ là CO2
Ethylene có nhiều tính chất khác với methane như: phản ứng cộng, trùng hợp,oxi hóa là do trong phân tử ankene có chứa:
Ethylene có nhiều tính chất khác với methane như: phản ứng cộng, trùng hợp,oxi hóa là do trong phân tử ankene có chứa liên kết π kém bền
Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ gồm hai nguyên tố carbon và hydrogen.
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?
Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
Thành phần chính của khí đồng hành, khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
Thành phần chính của khí đồng hành, khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là CH4.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
a) Methane và ethane cháy với oxygen tạo hơi nước và khí carbon dioxide.
b) Khí methane có nhiều trong mỏ dầu.
c) Methane và ethane đều phản ứng làm mất màu dung dịch bromine.
d) Hỗn hợp gồm hai thể tích methane và một thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.
Chỉ có ethylene tác dụng với dung dịch bromine, làm nước bromine mất màu
Phương trình hóa học:
CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
Vì sao một số alkane được chọn dùng làm nhiên liệu?
Một số alkane được chọn làm nhiên liệu vì các alkane dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Hợp chất hữu cơ A gồm ba nguyên tố, có khối lượng phân tử bằng 46 amu. Phần trăm khối lượng của oxygen và hydrogen trong (A) lần lượt là 34,78% và 13,04%. Lập công thức phân tử của A.
Phần trăm khối lượng của carbon trong (A) là 100% - 34,78% - 13,04% = 52,18%
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A là C2H6O
Công thức phân tử của A có dạng (C2H6O)n
Mà 46n = 46 → n = 1
Vậy công thức phân tử của (A) là C2H6O.
Để sản xuất được 280 kg polyethylene thì cần bao nhiêu lít khí ethylene (đkc)? Giả sử hiệu suất đạt 80%
Phương trình hóa học:
Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
methylene phản ứng = mpolyethylene tạo thành = 280 kg = 280 000 gam
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên lượng khí ethylene cần sử dụng là:
Hỗn hợp X gồm methane và ethylene. Cho 4,958 lít X (đkc) lội qua dung dịch Br2 dư thì có 22,4 gam Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm thể tích các khí methane và ethylene lần lượt trong X là
nX = nCH4 + nC2H4 = 4,958 : 24,79 = 0,2 (mol).
nBr2 = 22,4 : 160 = 0,14 (mol).
Chỉ có ethylene phản ứng với dung dịch bromine
Phương trình phản ứng hóa học
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Theo phương trình hóa học ta có:
nC2H4 = nBr2 = 0,14 (mol
%VCH4 = 100% - 70% = 30%
Để nhận biết từng khí trong hỗn hợp khí gồm SO2; C2H4 và CH4. Hóa chất nào có thể dùng để phân biệt các khí trên?
Đánh số thứ tự (1), (2), (3) lần lượt vào các bình trên.
Dẫn lần lượt khí ở ba bình trên vào dung dịch brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom thì khí đó là C2H4.
Phương trình phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H4Br
Vậy nhận biết được C2H4.
Còn lại hai khí CH4 và SO2.
2 khí còn lại vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khí nào làm đục dung dịch Ca(OH)2 thì khí đó là SO2.
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → SaCO3↓ + H2O
Vậy nhận biết được SO2
Khí còn lại là CH4
Một mol khí etilen cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt 1423 kJ. Vậy 0,2 mol etilen cháy tỏa ra một lượng nhiệt Q là bao nhiêu kJ ?
1 mol ethyne tạo ra 1423 kJ
0,2 mol ethyne tạo ra = 284,6 kJ
Nhiên liệu lỏng chủ yếu được dùng cho:
Nhiên liệu lỏng gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa...) và rượu (cồn). Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu cho động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng.
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.