Luyện tập Hàm số (Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số đồng biến

    Tìm m để hàm số y = (2m−1)x + 7 đồng biến trên .

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = (2m−1)x + 7 đồng biến trên khi 2m − 1 > 0 hay m > \frac{1}{2}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = \frac{\sqrt{9 - x^{2}}}{x^{2} - 6x + 8}

    Gợi ý:

    Hàm số y = \frac{A(x)}{B(x)} Điều kiện: B(x) ≠ 0.

    Hàm số y = \sqrt[{2k}]{A(x)}\ \left(
k\mathbb{\in N}* ight) \Rightarrow Điều kiện: A(x) ≥ 0.

    Hướng dẫn:

    Ta có 9 − x2 ≥ 0 ⇔ (3−x)(3+x) ≥ 0 ⇔  − 3 ≤ x ≤ 3.

    Hàm số xác định khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
9 - x^{2} \geq 0 \\
x^{2} - 6x + 8 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 3 \leq x \leq 3 \\
x eq 4 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 3 \leq x \leq 3 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.. Vậy x ∈ [ − 3; 3] ∖ {2}.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tìm tập xác định

    Tìm tập xác định D của hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
\frac{1}{2 - x} & ;x \geq 1 \\
\sqrt{2 - x} & ;x < 1 \\
\end{matrix} ight.\ .

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định khi \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 1 \\
2 - x eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
2 - x \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 1 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
x \leq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 1 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
x < 1 \\
\end{matrix} ight..

    Vậy xác định của hàm số là D = ℝ ∖ {2}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = \frac{3}{x} trên khoảng (0;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    \begin{matrix}
\forall x_{1},\ x_{2} \in (0; + \infty):\ x_{1} eq x_{2} \\
f\left( x_{2} ight) - f\left( x_{1} ight) = \frac{3}{x_{2}} -
\frac{3}{x_{1}} = \frac{- 3\left( x_{2} - x_{1} ight)}{x_{2}x_{1}}
\Rightarrow \frac{f\left( x_{2} ight) - f\left( x_{1} ight)}{x_{2} -
x_{1}} = - \frac{3}{x_{2}x_{1}} < 0 \\
\end{matrix}

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞).

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số f(x) =
\sqrt{2x - 7}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ : D = \left\lbrack \frac{7}{2}; +
\infty ight) nên ta loại đáp án C và D.

    Xét f\left( x_{1} ight) - f\left( x_{2}
ight) = \sqrt{2x_{1} - 7} - \sqrt{2x_{2} - 7} = \frac{2\left( x_{1} -
x_{2} ight)}{\sqrt{2x_{1} - 7} + \sqrt{2x_{2} - 7}}.

    Với mọi x_{1},\ x_{2} \in \left(
\frac{7}{2}; + \infty ight)x1 < x2, ta có \frac{f\left( x_{1} ight) - f\left(
x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{2}{\sqrt{2x_{1} - 7} +
\sqrt{2x_{2} - 7}} > 0.

    Vậy hàm số đồng biến trên \left(
\frac{7}{2}; + \infty ight).

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Hàm số f(x) có tập xác định và có đồ thị như hình vẽ

     

    Mệnh đề nào sau đây đúng ?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào đồ thị hàm số ta có:

    Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm M(1; 0), N(3; 0) ⇒ MN = 2 . Suy ra Đồ thị hàm số cắt trục hoành theo một dây cung có độ dài bằng 2là đúng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm khẳng định sai

    Khẳng định nào về hàm số y = 3x + 5 là sai?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = 3x + 5 có hệ số a = 3 > 0 nên đồng biến trên , suy ra chọn đáp án Hàm số nghịch biến trên .

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = \frac{\sqrt{3 - x} + \sqrt{x + 1}}{x^{2} - 5x +
6}

    Gợi ý:

    Hàm số y = \frac{A(x)}{B(x)} Điều kiện: B(x) ≠ 0.

    Hàm số y = \sqrt[{2k}]{A(x)}\ \left(
k\mathbb{\in N}* ight) \Rightarrow Điều kiện: A(x) ≥ 0.

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = \frac{\sqrt{3 - x} + \sqrt{x +
1}}{x^{2} - 5x + 6} có nghĩa khi \left\{ \begin{matrix}
3 - x \geq 0 \\
x + 1 \geq 0 \\
x^{2} - 5x + 6 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 \leq x \leq 3 \\
x eq 2;x eq 3 \\
\end{matrix} ight.

     ⇔ x ∈ [ − 1; 3) ∖ {2}.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = x + \frac{1}{x} trên khoảng (1;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có : f\left( x_{1} ight) - f\left(
x_{2} ight) = \left( x_{1} + \frac{1}{x_{1}} ight) - \left( x_{2} +
\frac{1}{x_{2}} ight)

    = \left( x_{1} - x_{2} ight) + \left(
\frac{1}{x_{1}} - \frac{1}{x_{2}} ight) = \left( x_{1} - x_{2}
ight)\left( 1 - \frac{1}{x_{1}x_{2}} ight).

    Với mọi x1x2 ∈ (1;+∞)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} > 1 \\
x_{2} > 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x_{1}.x_{1} > 1 \Rightarrow
\frac{1}{x_{1}.x_{1}} < 1.

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = 1 - \frac{1}{x_{1}x_{2}} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (1;+∞).

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ

    Khẳng định nào sau đây đúng:

    Hướng dẫn:

    Hàm số đồng biến trên khoảng (1;3).

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hai đường thẳng \left( d_{1} ight):y = \frac{1}{2}x + 100\left( d_{2} ight):y = - \frac{1}{2}x +
100. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Cách 1: Gọi k1, k2 lần lượt là hệ số gốc của (d1)(d2). Khi đó k_{1} = \frac{1}{2},\ k_{2} = - \frac{1}{2}
\Rightarrow k_{1}.k_{2} = - \frac{1}{4} nên (d1)(d2) không vuông góc nhau.

    Xét hệ: \left\{ \begin{matrix}
y = \frac{1}{2}x + 100 \\
y = - \frac{1}{2}x + 100 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- \frac{1}{2}x + y = 100 \\
\frac{1}{2}x + y = 100 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
y = 100 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy (d1)(d2) cắt nhau.

    Cách 2: Ta thấy \frac{1}{2} eq -
\frac{1}{2} nên (d1)(d2) cắt nhau.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) = \frac{x - 3}{x + 5} trên khoảng (−∞;−5) và trên khoảng (−5;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có : f\left( x_{1} ight) - f\left(
x_{2} ight) = \left( \frac{x_{1} - 3}{x_{1} + 5} ight) - \left(
\frac{x_{2} - 3}{x_{2} + 5} ight)

    = \frac{\left( x_{1} - 3 ight)\left(
x_{2} + 5 ight) - \left( x_{2} - 3 ight)\left( x_{1} + 5
ight)}{\left( x_{1} + 5 ight)\left( x_{2} + 5 ight)} =
\frac{8\left( x_{1} - x_{2} ight)}{\left( x_{1} + 5 ight)\left(
x_{2} + 5 ight)}.

    ● Với mọi x1x2 ∈ (−∞;−5)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} < - 5 \\
x_{2} < - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + 5 < 0 \\
x_{2} + 5 < 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{8}{\left( x_{1} + 5
ight)\left( x_{2} + 5 ight)} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (−∞;−5).

    ● Với mọi x1x2 ∈ (−5;+∞)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} > - 5 \\
x_{2} > - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + 5 > 0 \\
x_{2} + 5 > 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{8}{\left( x_{1} + 5
ight)\left( x_{2} + 5 ight)} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (−5;+∞).

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm tập xác định

    Tìm tập xác định của hàm số y = \sqrt{4x^{2} - 4x + 1}.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định: 4x2 − 4x + 1 ≥ 0 ⇔ (2x−1)2 ≥ 0 (luôn đúng với mọi x ∈ ℝ).

    Do đó tập xác định D = ℝ.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Tìm tập xác định

    Tìm tập xác định D của hàm số y = \frac{2019}{\sqrt[3]{x^{2} - 3x + 2} -
\sqrt[3]{x^{2} - 7}}.

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định khi \sqrt[3]{x^{2} - 3x +
2} - \sqrt[3]{x^{2} - 7} eq 0 \Leftrightarrow \sqrt[3]{x^{2} - 3x + 2}
eq \sqrt[3]{x^{2} - 7}

     ⇔ x2 − 3x + 2 ≠ x2 − 7 ⇔ 9 ≠ 3x ⇔ x ≠ 3.

    Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ ∖ {3}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = x + \frac{1}{x} trên khoảng (1;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có : f\left( x_{1} ight) - f\left(
x_{2} ight) = \left( x_{1} + \frac{1}{x_{1}} ight) - \left( x_{2} +
\frac{1}{x_{2}} ight) = \left( x_{1} - x_{2} ight) + \left(
\frac{1}{x_{1}} - \frac{1}{x_{2}} ight) = \left( x_{1} - x_{2}
ight)\left( 1 - \frac{1}{x_{1}x_{2}} ight).

    Với mọi x1x2 ∈ (1;+∞)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} > 1 \\
x_{2} > 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x_{1}.x_{1} > 1 \Rightarrow
\frac{1}{x_{1}.x_{1}} < 1.

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = 1 - \frac{1}{x_{1}x_{2}} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (1;+∞).

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = \sqrt{8 - 2x} - x là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: 8 − 2x ≥ 0 ⇔ x ≤ 4. Vậy D = ( − ∞; 4].

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Bằng phép tịnh tiến, từ đồ thị hàm số y =  − 2x2suy ra đồ thị hàm số y =  − 2x2 − 6x + 3 như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Xét f(x) = - 2x^{2} - 6x + 3 = - 2\left(
x^{2} + 3x - \frac{3}{2} ight)

    = - 2\left\lbrack \left( x + \frac{3}{2}
ight)^{2} - \frac{15}{4} ightbrack = - 2\left( x + \frac{3}{2}
ight)^{2} + \frac{15}{2}

    Do đó tịnh tiến đồ thị hàm số y =  − 2x2 để được đồ thị hàm số y =  − 2x2 − 6x + 3 ta làm như sau:

    Tịnh tiến liên tiếp đồ thị hàm số y =  − 2x2 đi sang bên trái \frac{3}{2} đơn vị và lên trên đi \frac{15}{2} đơn vị.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = f(x) = \left\{ \begin{matrix}
\sqrt{- 3x + 8} + x & khi & x < 2 \\
\sqrt{x + 7} + 1 & khi & x \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Gợi ý:

    Ta lấy hợp của tất cả các khoảng mà hàm số xác định.

    Hướng dẫn:

    Ta có :

    • Khi x < 2: y = f(x) = \sqrt{- 3x + 8} + x xác định khi - 3x + 8 \geq 0 \Leftrightarrow x \leq
\frac{8}{3}.

    Suy ra D1 = (−∞;2).

    • Khi x ≥ 2: y = f(x) = \sqrt{x + 7} + 1 xác định khi x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥  − 7.

    Suy ra D1 = [2;  + ∞).

    Vậy TXĐ của hàm số là D = D1 ∪ D2 = (−∞;+∞) = ℝ.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Bằng phép tịnh tiến, đồ thị hàm số y = \frac{x}{x - 2} được suy ra từ đồ thị y = \frac{x + 1}{x - 1} như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Xét f(x) = \frac{x}{x - 2}, ta có f(x) = \frac{x}{x - 2} = \frac{(x - 1) +
1}{(x - 1) - 1} = f(x - 1).

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{x}{x -
2} được suy ra từ đồ thị hàm số y =
\frac{x + 1}{x - 1} bằng cách tịnh tiến sang phải 1 đơn vị.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm tập xác định của hàm số

    Tập xác định của hàm số y = \sqrt{x - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = \sqrt{x - 1} xác định  ⇔ x − 1 ≥ 0  ⇔ x ≥ 1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 7 lượt xem
Sắp xếp theo