D. Làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hữu cơ.
Hướng dẫn:
- Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.
- Trong công nghiệp chất béo chủ yếu được sử dụng để điều chế glycerol, xà phòng và các loại sữa tắm.
Câu 2: Thông hiểu
Loại dầu không phải là ester của acid béo với glycerol
Loại dầu nào sau đây không phải là ester của acid béo với glycerol?
A. Dầu lạc (đậu phộng).
B. Dầu luyn.
C. Dầu vừng (mè).
D. Dầu dừa.
Hướng dẫn:
Dầu luyn có thành phần là các hydrocarbon, không phải là ester của acid béo với glycerol.
Câu 3: Nhận biết
Cách điều chế xà phòng
Xà phòng được điều chế bằng cách nào?
A. Đun nóng chất béo với acid.
B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
C. Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.
D. Phân hủy chất béo.
Hướng dẫn:
Khi đun chất béo với dung dịch kiềm NaOH, KOH,..., chất béo sẽ chuyển hóa dần thành glycerol và muối của acid béo theo phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Phản ứng trên được sử dụng trong quá trình sản xuất xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Câu 4: Nhận biết
Xác định chất không phải acid béo
Chất nào sau đây không phải là acid béo?
A. C2H5COOH.
B. C15H31COOH.
C. C17H35COOH.
D. C17H33COOH.
Hướng dẫn:
Các acid béo thường có mạch carbon không phân nhánh, có công thức chung là R–COOH, trong đó R có thể là: C17H35–, C17H33–, C15H31–,...
Câu 5: Thông hiểu
Giải thích nguyên nhân
Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và một thời gian sẽ hết tắc là do
A. dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.
B. do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.
C. dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glycerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.
D. dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glycerol và các chất hữu cơ dễ tan.
Hướng dẫn:
Dầu mỡ từ thức ăn dư thừa cũng là 1 dạng chất béo.
Khi ta đổ kiềm đặc vào → xảy ra phản ứng xà phòng hóa → tạo ra các chất hữu cơ dễ tan → hết tắc nghẽn.
Câu 6: Vận dụng
Hiện tượng quan sát được
Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin - (C17H35COO)3C3H5) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Khi đó quan sát được hiện tượng nào sau đây?
A. Miếng mỡ nổi; không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy.
B. Miếng mỡ chìm xuống; không tan.
C. Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
D. Miếng mỡ chìm xuống; sau đó tan dần.
Hướng dẫn:
Khi chưa đun nóng thì không có phản ứng giữa chất béo và NaOH. Mặt khác, chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên miếng mỡ nổi lên trên.
- Khi khuấy đều và đun sôi hỗn hợp một thời gian thì tristearin bị thủy phân theo phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Phản ứng tạo thành muối tan trong nước nên thu được hỗn hợp đồng nhất.
Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
Câu 7: Thông hiểu
Phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo
Phương pháp nào sau đây có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo?
A. Tẩy bằng giấm.
B. Giặt bằng nước có pha thêm ít muối.
C. Giặt bằng nước.
D. Tẩy bằng xăng.
Hướng dẫn:
Có thể làm sạch dầu ăn dính vào quần áo bằng cách tẩy bằng xăng vì dầu bị tan trong xăng nên dễ dàng bay ra khỏi quần áo.
Câu 8: Nhận biết
Lipid không tan trong dung môi
Lipid không tan trong dung môi nào sau đây?
A. Dầu hỏa.
B. Nước.
C. Xăng.
D. Benzene.
Hướng dẫn:
Lipit không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, benzene, dầu hỏa,...
Câu 9: Nhận biết
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được:
A. glycerol và hỗn hợp acid béo.
B. glycerol và muối của acid béo.
C. glycerol và acid béo.
D. glycerol và muối của acetic acid.
Hướng dẫn:
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được glycerol và muối của acid béo.
Câu 10: Vận dụng cao
Tính phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo
Một loại chất béo chỉ gồm tripalmitin (C15H31COO)3C3H5) và tristearin (C17H35COO)3C3H5). Đun nóng 42,82 kg chất béo trên với NaOH, khối lượng glycerol thu được là 4,6 kg. Phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo trên là:
A. 28,12% và 71,88%.
B. 36,55% và 63,45%.
C. 42,15% và 57,85%.
D. 37,65% và 62,35%.
Hướng dẫn:
nC3H5(OH)3 = = 0,05 (mol)
Gọi số mol của tripalmitin và tristearin là x và y. Coi các đơn vị đã cho là gam (thay vì kg).
Phương trình hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
mol: x → x
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
mol: y → y
Ta được hệ phương trình:
Phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo trên là:
⇒ %mtripalmitin = .100% = 7,65%
⇒ %mtristearin = 100% – 37,65% = 62,35%
Câu 11: Vận dụng
Tính khối lượng chất béo đem dùng
Để điều chế được 2 tấn C17H33COONa dùng làm xà phòng, thì khối lượng chất béo (C17H33COO)3C3H5 đem dùng là bao nhiêu, biết sự hao hụt trong sản xuất là 16%?