B. Làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hữu cơ.
C. Điều chế glycerol.
D. Sản xuất xà phòng, các loại sữa tắm.
Hướng dẫn:
- Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.
- Trong công nghiệp chất béo chủ yếu được sử dụng để điều chế glycerol, xà phòng và các loại sữa tắm.
Câu 2: Thông hiểu
Giải thích nguyên nhân
Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và một thời gian sẽ hết tắc là do
A. do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.
B. dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glycerol và các chất hữu cơ dễ tan.
C. dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glycerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.
D. dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.
Hướng dẫn:
Dầu mỡ từ thức ăn dư thừa cũng là 1 dạng chất béo.
Khi ta đổ kiềm đặc vào → xảy ra phản ứng xà phòng hóa → tạo ra các chất hữu cơ dễ tan → hết tắc nghẽn.
Câu 3: Vận dụng
Tìm m
Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,92 kg glycerol và m kg hỗn hợp muối của các acid béo. Tìm m.
A. 7,76 kg.
B. 8,58 kg.
C. 9,89 kg.
D. 8,86 kg.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng tổng quát
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mRCOONa = mchất béo + mNaOH – mglycerol
= 8,58 + 1,2 – 0,92
= 8,86 kg.
Câu 4: Nhận biết
Cách điều chế xà phòng
Xà phòng được điều chế bằng cách nào?
A. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
B. Đun nóng chất béo với acid.
C. Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.
D. Phân hủy chất béo.
Hướng dẫn:
Khi đun chất béo với dung dịch kiềm NaOH, KOH,..., chất béo sẽ chuyển hóa dần thành glycerol và muối của acid béo theo phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Phản ứng trên được sử dụng trong quá trình sản xuất xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Câu 5: Vận dụng cao
Tính phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo
Một loại chất béo chỉ gồm tripalmitin (C15H31COO)3C3H5) và tristearin (C17H35COO)3C3H5). Đun nóng 42,82 kg chất béo trên với NaOH, khối lượng glycerol thu được là 4,6 kg. Phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo trên là:
A. 37,65% và 62,35%.
B. 28,12% và 71,88%.
C. 36,55% và 63,45%.
D. 42,15% và 57,85%.
Hướng dẫn:
nC3H5(OH)3 = = 0,05 (mol)
Gọi số mol của tripalmitin và tristearin là x và y. Coi các đơn vị đã cho là gam (thay vì kg).
Phương trình hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
mol: x → x
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
mol: y → y
Ta được hệ phương trình:
Phần trăm theo khối lượng của hai triester trong chất béo trên là:
⇒ %mtripalmitin = .100% = 7,65%
⇒ %mtristearin = 100% – 37,65% = 62,35%
Câu 6: Nhận biết
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được:
A. glycerol và acid béo.
B. glycerol và muối của acetic acid.
C. glycerol và hỗn hợp acid béo.
D. glycerol và muối của acid béo.
Hướng dẫn:
Khi cho một chất béo tác dụng với dung dịch kiềm sẽ thu được glycerol và muối của acid béo.
Câu 7: Nhận biết
Thành phần chính của dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô liu
Các loại dầu ăn như dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô liu, ... có thành phần chính là
A. chất đạm (protein).
B. chất bột đường.
C. khoáng chất và vitamin.
D. chất béo.
Hướng dẫn:
Các loại dầu ăn như dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô liu, ... có thành phần chính là chất béo.
Câu 8: Vận dụng
Hiện tượng quan sát được
Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin - (C17H35COO)3C3H5) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Khi đó quan sát được hiện tượng nào sau đây?
A. Miếng mỡ chìm xuống; không tan.
B. Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
C. Miếng mỡ nổi; không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy.
D. Miếng mỡ chìm xuống; sau đó tan dần.
Hướng dẫn:
Khi chưa đun nóng thì không có phản ứng giữa chất béo và NaOH. Mặt khác, chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên miếng mỡ nổi lên trên.
- Khi khuấy đều và đun sôi hỗn hợp một thời gian thì tristearin bị thủy phân theo phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Phản ứng tạo thành muối tan trong nước nên thu được hỗn hợp đồng nhất.
Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
Câu 9: Nhận biết
Lipid không tan trong dung môi
Lipid không tan trong dung môi nào sau đây?
A. Dầu hỏa.
B. Benzene.
C. Nước.
D. Xăng.
Hướng dẫn:
Lipit không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, benzene, dầu hỏa,...
Câu 10: Nhận biết
Xác định chất không phải acid béo
Chất nào sau đây không phải là acid béo?
A. C17H33COOH.
B. C17H35COOH.
C. C15H31COOH.
D. C2H5COOH.
Hướng dẫn:
Các acid béo thường có mạch carbon không phân nhánh, có công thức chung là R–COOH, trong đó R có thể là: C17H35–, C17H33–, C15H31–,...
Câu 11: Vận dụng
Tính khối lượng chất béo đem dùng
Để điều chế được 2 tấn C17H33COONa dùng làm xà phòng, thì khối lượng chất béo (C17H33COO)3C3H5 đem dùng là bao nhiêu, biết sự hao hụt trong sản xuất là 16%?