Bài tập cuối chương 7 Tần số và tần số tương đối

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là:

    150 . 6\% = 9(người)

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Số lượng giày thể thao bán được của một cửa hàng trong giai đoạn 2020 - 2023 được biểu diễn trong biểu đồ sau:

    Năm 2023, số đôi giày cửa hàng bán được là bao nhiêu đôi?

    Hướng dẫn:

    Năm 2023, số đôi giày cửa hàng bán được là 600 đôi.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 160 đại biểu tham dự hội nghị. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây?

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

    Đáp án là:

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 160 đại biểu tham dự hội nghị. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây?

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

    Ta có N = 160.

    Tần số ghép nhóm tương ứng là:

    m_{1} = 160.\frac{33,75}{100} = 54;m_{2}
= 160.\frac{28,75}{100} = 46

    m_{3} = 160.\frac{26,25}{100} = 42;m_{4}
= 160.\frac{11,25}{100} = 18

    33,75\% = \frac{54}{n}.100\% \Rightarrow
n = \frac{54}{33,75}.100 = 160

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Tần số tương đối của số học sinh có điểm từ 8,5 điểm trở lên là

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản. Và được thống kê số mũi tiêm vắc xin viêm não nhật bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

    Số mũi tiêm

    0

    1

    2

    3

    Số trẻ được tiêm

    5

    20

    16

    9

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là 0; 1; 2; 3.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu N = 60.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ghi đáp án thích hợp vào ô trống

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Đáp án là:

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Ta có: Cỡ mẫu N = 186

    Tần số tương đối của loại thiên tai Hạn hán là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bệnh dịch là: \frac{9.100\%}{186} \approx 4,84\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Lũ lụt là: \frac{71.100\%}{186} \approx 38,17\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Sạt lở đất là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bão là: \frac{94.100\%}{186} \approx 24,29\%

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Tần số của giá trị nào lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Thâm niên (năm)

    3

    4

    7

    9

    10

    12

    Tần số

    4

    5

    8

    5

    6

    4

    Tần số của giá trị lớn nhất là 7.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau:

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức 1 năm trước đó, có 54 trong tổng số 220 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. So với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối tương ứng

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tần số tương đối %

    42

    32

    12

    8

    6

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của 1 năm trước là: \frac{54.100\%}{220} = 24,5\%

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của nay là: 12% + 8% + 6% = 26%

    Vậy so với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng:

    26 – 24,5 = 1,5%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5= 8 (lần)

    Tổng số lần ném (cỡ mẫu) là: 16 lần

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Thống kê cân nặng của một số học sinh tiểu học được ghi lại trong bảng sau:

    Cân nặng (kg)

    [28; 31)

    [31; 34)

    [34; 37)

    [37; 40)

    Tần số tương đối

    20%

    25%

    38,3%

    16,7%

    Đâu là biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của nhóm dữ liệu trên.

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ mô tả tần số tương đối ghép nhóm của bảng dữ liệu:

    + Trục ngang xác định các nhóm số liệu cần biểu diễn.

    + Trục đứng xác định đơn vị độ dài phù hợp với các tần số tương đối.

    Do đó biểu đồ đúng là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả điều tra cân nặng của một số học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:

    Cân nặng (Kg)

    47

    48

    49

    50

    52

    Số học sinh

    2

    8

    3

    5

    2

    Hãy cho biết số học sinh có cân nặng ít nhất là 49 kg là bao nhiêu em?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh có cân nặng ít nhất 49kg là 3 + 5 + 2 = 10 học sinh.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 6A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:

    Lập bảng “tần số” của mẫu số liệu:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

    Đáp án là:

    Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 6A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:

    Lập bảng “tần số” của mẫu số liệu:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

    Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ lượng xăng lớn hơn hoặc bằng 4 và nhỏ hơn 4,5 là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ lượng xăng lớn hơn hoặc bằng 4 và nhỏ hơn 4,5 là 15%.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Đáp án là:

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Các nhóm số liệu là: [7; 8); [8; 9); [9; 10)

    Tổng số cây được thống kê là: n =
\frac{24}{30\%}.100\% = 80

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 8 là: \frac{8.100\%}{80} = 10\%

    Tổng các tần số bằng 80 nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là: 80 - 8 - 24 = 48

    Tổng các tần số tương đối bằng 100% nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là:

    100\% - 30\% - 10\% =
60\%

    Ta có bảng tần số, tần số tương đối như sau:

    Chiều cao

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm số liệu chưa chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu bị điền sai. Hãy tìm số liệu đó?

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    30%

    13,33%

    Hướng dẫn:

    Số liệu không chính xác ở đây là 30%. Sửa lại thành 20% vì \frac{6}{5 + 15 + 6 + 4}.100\% = 20\%

    Vậy bảng tần số đúng là:

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    20%

    13,33%

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong dãy số liệu thống kê có 6 giá trị khác nhau là: 3; 4; 7; 9; 10; 12.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn bằng biểu đồ cột như sau:

    Có bao nhiêu phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên?

    Hướng dẫn:

    Tỉ số phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên là: 100\% - 4\% = 96\%.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo