Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.
Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
(1) sai vì như Hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.
(3) đúng.
(4) sai vì hạt nhân chỉ có proton và neutron không có electron.
(5) đúng.
⇒ có 2 phát biểu đúng.
Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s1
R có p = e = 11
tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là: p + e = 11 + 11 = 22
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+ là
M →M2+ + 2e
eM = 18 + 2=20;
Mà pM2+ = pM = eM→ pM2+ = 20
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là
Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne]3s23p3.
Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt. Phần trăm khối lượng của M trong MX là
Gọi số proton, neutron và electron trong M lần lượt là pM, nM, eM.
Gọi số proton, neutron và electron trong X lần lượt là pX, nX, eX.
Trong đó pM = eM; pX = eX.
2pM + nM + 2pX + nX = 108 (1)
Trong MX, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36:
2pM + 2pX - (nM + nX) = 36 (2)
Từ (1) và (2) ta có pM + pX = 36 và nM + nX = 36 (1')
Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8:
pM + nM - (pX + nX) = 8 (3)
Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt
2pM + nM - 2 - (2pX + nX + 2) = 8
2pM + nM - 2pX - nX = 12 (4)
Từ (3) và (4) ta có pM - pX = 4 và nM - nX = 4 (2')
Từ (1') và (2') có pM = 20; pX = 16; nM = 20 và nX = 16
Coi số lượng bằng số khối ta có:
MM = 20 + 20 = 40; MX = 16 + 16 = 32
Thành phần phần trăm về khối lượng của M trong hợp chất là
Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, neutron và electron là 10. Số khối bằng 7. Điện tích hạt nhân của Y là
Theo bài ra ta có: tổng số hạt proton, neutron và electron là 10
p + e + n = 10 hay 2p + e = 10 (1)
Số khối bằng 7:
Z + N = 7 hay p + n = 7 (1)
Từ (1) và (2) ta có p = 3, n = 4
Vậy điện tích hạt nhân của nguyên tố Y là 4+
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
1X: 1s1 H
7Y: 1s22s22p3 phi kim
12E: 1s22s22p63s2 kim loại
19T: 1s22s22p63s23p64s1 kim loại
Vậy các kim loại là E và T.
Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Công thức phân tử của T là:
Gọi tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là: pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử XY2 là 66:
pX + nX + ex + 2.(py + ny + ey) = 66
Hay 2pX + nX + 4py +2ny = 66 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22:
pX + ex + 2py + 2ey – nX - 2ny = 22 2pX + 4py - nX - 2ny = 22 (2)
Số khối của Y nhiều hơn X là 4:
pX + nX – (py + ny) = 4 (3)
Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt
py + ny + ey – (pX + nX + ex) = 6
Hay 2py + ny – (2pX + nX) = 6 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) ta có: pX = 6 (C) và py = 8 (O).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của:
Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử X có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng
X là nguyên tố phi kim.
Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử Y có 2 electron thuộc lớp ngoài cùng
Y là nguyên tố kim loại.
Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.
Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu đúng là
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron đúng.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa đúng.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đúng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng sai vì các nguyên tử nguyên tố khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng, riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau sai vì:
Lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Phân lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện đúng.
Số phát biểu đúng là: 4
Số neutron của các đồng vị ,
,
lần lượt là:
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 28 – 14 = 14.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 29 – 14 = 15.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 30 – 14 = 16.
Vậy số neutron của các đồng vị ,
,
lần lượt là 14, 15, 16.
Nguyên tử của nguyên tố X có 56 electron trong lớp vỏ, 82 neutron trong hạt nhân.Kí hiệu nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tử của nguyên tố X có 56 electron
Số e = số p = 56
Z = 56
Số khối:
A = Z + N
A = p + n = 56 + 82 = 138
Vậy kí hiệu của nguyên tử nguyên tố X là:
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy ;
;
gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Nguyên tử magnesium có 3 đồng vị là (chiếm 78,6%),
(chiếm 10,1%),
(chiếm 11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là
Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là:
Nguyên tố hóa học là
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở
Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Trong tự nhiên, silver có 2 đồng vị, trong đó đồng vị chiểm 56 %. Tính số khối của đồng vị còn lại biết nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.
Gọi số khối của đồng vị còn lại là X.
Thành phần phần trăm của đồng vị còn lại là 100% − 56% = 44%
Nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.
X = 109
Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là
Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim.
Nguyên tử sodium có 11 proton. Số electron trong nguyên tử sodium là
Trong nguyên tử sodium, số proton = số electron = 11.
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 52:
p + e + n = 52 hay 2p + n = 52 (do p = e) (1)
Số khối bằng 35:
p + n = 35 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 17; n = 18
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 18.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là
Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam
mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam
mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên, nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.
Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện, hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối là 27. Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là
Hạt nhân nguyên tử có điện tích là +13.
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13
- Số khối = số proton + số neutron
27 = 13 + số neutron
Số neutron = 27 - 13 = 14
Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là 13, 14, 13.
Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.
⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).
Lớp L có số electron tối đa là
Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.
Hợp chất Y có công thức M4X3. Biết:
- Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt.
- Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4-
- Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X trong Y là 106. Y là chất nào dưới đây?
Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt.
4(2pM + nM) + 3(2pX + nX) = 214 (1)
Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4-
pM - 3 = pX + 4 pX = pM - 7 (2)
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X trong Y là 106
4(2pM + nM) - 3(2pX + nX) = 106 (3)
Từ (1) và (3) ta có:
Ta có:
ZX NX
1,5NX
ZX
18 - 2ZX
1,5ZX
5,1
ZX
6
ZX = 6, X là C
Từ (2) ZM = 13, M là Al
Vậy Y là Al4C3 (Nhôm carbua)
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 15. Lớp electron nào trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất?
Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử X có 3 lớp electron Lớp electron thứ ba (n = 3, lớp M) trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là ,
,
. Phát biểu nào sau đây là sai?
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 58. Trong đó tổng số hạt mang nhiều điện hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định nguyên tố X.
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
Vậy X là potassium (K).
Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.