Mảnh copper có 2 mol Cu, biết Cu có hai đồng vị và
với phần trăm tương ứng lần lượt là 75% và 25%. Khối lượng mảnh Cu là:
Ta có nguyên tử khối trung bình của copper là:
Khối lượng mảnh Cu là:
mCu = 2.63,5 = 127 gam
Mảnh copper có 2 mol Cu, biết Cu có hai đồng vị và
với phần trăm tương ứng lần lượt là 75% và 25%. Khối lượng mảnh Cu là:
Ta có nguyên tử khối trung bình của copper là:
Khối lượng mảnh Cu là:
mCu = 2.63,5 = 127 gam
Cho các phát biểu sau
(1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
Số phát biểu sai:
Phát biểu (3) và (4) sai
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
Các nguyên tử đều có proton
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
Neutron không mang điện tích
Nguyên tử của nguyên tố Z được cấu tạo bởi 36 hạt. Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là:
Gọi số hạt proton, electron và nơtron lần lượt là p, e và n.
Ta có:
p = e = n = 12
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = Số proton = 12.
Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.
Nguyên tử X có 19 proton và 20 neutron thì điện tích hạt nhân của nguyên tử X là bao nhiêu.
Nguyên tử X có 19 proton điện tích hạt nhân của nguyên tử X +19
Số electron tối đa trong lớp 3 là bao nhiêu?
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Số e tối đa trên các phân lớp là: s (2e), p(6e) d(10e)
Số e tối đa trong lớp thứ 3 là: 2 + 6 + 10 = 18
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1 hạt. Cấu hình electron của ion Y- là cấu hình nào dưới đây?
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52
2p + n = 52 (vì p = e)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện âm là 1 hạt
n - p = 1 (vì p = e)
Giải hệ phương trình (1) và (2)
p = 17 và n = 18
Ta có p = e = 17
Cấu hình của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron của ion Y-: 1s22s22p63s23p6
Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 22. X có kí hiệu nguyên tử như thế nào?
Tổng hạt = p + e + n = 22 ⇒ n = 22 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒ p ≤ 22 – 2p ≤ 1,5p ⇒ 6,29 ≤ p ≤ 7,33
⇒ p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 ⇒ n = 10 ⇒ A = 16 (loại vì C có A = 12)
Với p = 7 ⇒ n = 8 ⇒ A = 15 (N)
X có kí hiệu nguyên tử là
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,1%. Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855. Số khối của X3 là
Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855:
= 92,23%.X1 + 4,67%.X2 + 3,1%.X3 = 28,0855 (1)
Tổng số khối = X1 + X2 + X3 = 87 (2)
Theo bài ra ta có: X1 + 1 = X2 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2) và (3) X1 = 28; X2 = 29; X3 = 30
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76 trong đó số proton của X nhiều hơn Y là 28. Tổng số electron trong các phân tử XY và X3Y4 lần lượt là:
Trong hợp chất X2Y3
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76
2ZX + 3ZY = 76 (1)
Số proton của X nhiều hơn Y là 28
2ZX - 3ZY = 28 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được:
ZX = 26 (X là Fe)
ZY = 8 (Y là O)
Số electron trong FeO = 26 + 8 = 34
Số electron trong Fe3O4 = 26.3 + 8.4 = 110
Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
Các nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng 4s1 là:
1s22s22p63s23p64s1 nguyên tố K
1s22s22p63s23p63d54s1 nguyên tố Cr
1s22s22p63s23p63d104s1 nguyên tố Cu
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?
- L và M đều là những nguyên tố kim loại sai vì nguyên tố có cấu hình 1s2 là khí hiếm (He).
- L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn sai vì số thứ tự nhóm được xác định dựa theo số electron hóa trị.
- L và M đều là những nguyên tố s sai vì nguyên tố có 2 electron lớp ngoài cùng có thế là nguyên tố s hoặc nguyên tố d hoặc nguyên tố f …
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Điện tích hạt nhân của X là:
Tổng hạt = p + e + n = 40 => n = 40 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒p ≤ 40 – 2p ≤ 1,5p => 11,42 ≤ p ≤ 13,33
⇒ p = 12 hoặc p = 13
Với p = 12 ⇒ n = 16 ⇒ A = 28 (loại vì Si có A = 28 nhưng p = 14)
Với p = 13 ⇒ n = 14 => A = 27 (Al)
Ta có số điện tích hạt nhân = số p = 13
Vậy điện tích hạt nhân của X là +13
Phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử là phát biểu nào dưới đây?
Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong các phản ứng hóa học?
Cấu hình e của các nguyên tử các nguyên tố:
Mg: 1s22s22p63s2 dễ nhường 2e
Na: 1s22s22p63s1 dễ nhường 1e
Cl: 1s22s22p63s23p5 dễ nhận 1e
O: 1s22s22p4 dễ nhận 2e
Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là
Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46
p + e + n = 2p + n = 46 (1)
Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17
p + e + 3 – n = 17
2p – n = 14 (2)
Từ (1) và (2) p = e = 15 và n = 16
Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là bao nhiêu?
Tổng số hạt là 82
2p + n = 82 (số p = e) (1)
Hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện
n - p = 4 (số p = số e) (2)
Từ (1) và (2) ta được:
n = 30
p = 26
Vậy số hạt proton của nguyên tử X là 26
Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?
Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6
Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều
Các kim loại Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56) đều thuộc nhóm IIA.
Lại có: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần.
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.
Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.
Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15.
Cho cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5. X là nguyên tố nào và có tính chất gì?
- X là nguyên tố p vì electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
- X thuộc nhóm A có 7 electron lớp ngoài cùng nên X là phi kim.
Có các đồng vị sau: . Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:
Có thể tạo ra các phân tử là:
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.
Nguyên tố chlorine (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.
Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
X3+: 1s22s22p63s23p63d5
Vì nguyên tử X mất 3e tạo thành ion X3+
Cấu hình X: 1s22s22p63s23p63d64s2
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
13 Al, 15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d104s1. Nguyên tố Y có tính chất gì sau đây?
+ Nguyên tố mà nguyên tử đủ 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He).
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại.
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố Y là kim loại nên có tính chất kim loại
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố X và Y đều có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa 25% hydrogen về khối lượng, còn hợp chất khí với hydrogen của Y chứa 87,5% Y về khối lượng. Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố X và Y lần lượt là
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố X và Y đều có dạng RO2
Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen của X và Y có dạng XH4 và YH4.
Ta có:
⇒ X = 12 ⇒ X là 6C (Carbon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của X là CH4.
⇒ X = 28 ⇒ X là 14Si (silicon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của D là SiH4.
Chọn phát biểu đúng?
Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị bền là , có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Số nguyển tử đồng vị
có trong 7,3 gam HCl (với hydrogen là đồng vị 1H) là bao nhiêu?
Gọi tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị 35Cl và 37Cl lần lượt là x, y ta có:
x + y = 100 (1)
Nguyên tử khối trung bình là 35,5
(2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình:
x = 75%; y = 25%
MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 gam/mol
⇒ nHCl = 7,3 : 36,5 = 0,2 mol
⇒ nCl = 0,2 mol ⇒ n37Cl = 0,2.25% -0,05 mol
Số nguyên tử là:
6,02.1023.0,05 = 3,01.1022 nguyên tử
Trong phân tử H2SO4 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là: (Cho )
Số hạt mang điện trong phân tử H2SO4 là:
2.2ZH + 2ZS + 4.2ZO = 2.2 + 2.16 + 4.2.8 = 100
Số hạt không mang điện trong phân tử H2SO4 là:
2.(AH-ZH) + (AS - ZS) + 4(AO - ZO)
= 2.(1-1) + (32-16) + 4.(16-8) = 48
Trong phân tử KNO3 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 100 - 48 = 52
X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.
X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2.
Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ta có:
M + 2e → M2+
Cấu hình electron phải là 1s22s22p63s2 và ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.
Khẳng đỉnh nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng kim loại kiềm.
Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của iron là 55,85 ở 20oC. Khối lượng riêng của iron là 7,78 g/cm3. Cho Vhc = 4r3/3. Bán kính nguyên tử gần đúng
của iron là :
1 mol Fe có thể tích:
Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
Bán kính nguyên tử:
Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng: a, d.
Ta có cấu hình electron N (Z = 7): 1s22s22p3
(b) sai vì công thức oxide cao nhất của N có dạng N2O5.
(c) Sai vì N và O cùng chu kì. Trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần nên tính phi kim O mạnh hơn N.