Chất khác so với các chất c òn lại là:
Các chất: CH3-CH(CH3)-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH(CH3)-CH3 là cùng một chất.
Chất khác so với các chất c òn lại là:
Các chất: CH3-CH(CH3)-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH(CH3)-CH3 là cùng một chất.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3
Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.
Những hợp chất là đồng đẳng khi chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm
Một chất hữu cơ A có 51,3% C; 9,4% H; 12% N; 27,3% O. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,034. Công thức phân tử của A là
Ta có tỉ lệ:
nC : nH : nO = 5 : 11 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là C5H11O2N.
Gọi công thức phân tử của A là (C5H11O2N)n
- Theo giả thiết ta có:
(12.5 + 11 + 16.2 + 14).n = 4,034.29
n = 1
Vậy công thức phân tử của A là C5H11O2N.
Để phân tích lượng chlorine có trong hợp chất T, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất T trong oxygen dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng chlorine có trong T và công thức phân tử của T là:
Hỗn hợp sản phẩm cháy sau khi dẫn qua dung dịch AgNO3 có kết tủa nên gọi công thức của T là CxHyClz.
Dẫn hỗn hợp sản phẩm sau khi đốt cháy qua dung dịch AgNO3:
Cl- + Ag+ → AgCl.
nCl = nAgCl = 0,1 mol.
⇒ %Cl = (0.1.35,5)/5,05 . 100% = 70,29%
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol.
mH = mT – mCl – mC = 5,5 – 0,1.12 – 0,1.35,5 = 0,3 gam.
Giả sử nX = nC = 0,1 mol ⇒ số H = 0,3/0,1 = 3 nguyên tử
Vậy CTĐGN của T là CH3Cl.
Vậy xét đáp án ta có đáp án đúng là: 70,29 % và CH3Cl.
Oxi hóa hoàn toàn 4,92 g một hợp chất A chứa C, H, O, N rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2SO4 đậm đặc, bình chứa KOH thì thấy khối lượng bình chứa H2SO4 đặc tăng thêm 1,8 g, bình chứa KOH tăng thêm 10,56 g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 6,15 g hợp chất A với CuO thì thu được 0,55l (đktc) khí N2. Hàm lượng phần trăm của oxygen trong A là bao nhiêu?
mbình 1 tăng = mH2O = 1,8 g
⇒ nH = 2nH2O = 0,2 mol ⇒ mH = 0,2 g
mbình 2 tăng = mCO2 = 10,56 g
⇒ nC = nCO2 = 0,24 mol ⇒ mC = 2,88 g
Nung 6,15 g A thu được 0,55 lít N2
⇒ Nung 4,92 g A ⇒ (4,92/6,15). 0,55 = 0,44 lít N2 ⇒ mN = 0,55 g
⇒ mO = mA – mC – mH – mN = 1,29 g
Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung?
Các chất CH4, C3H8, C4H10, C5H12 thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2.
Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là
Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là 3500 - 3300.
Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Công thức đơn giản nhất của acetylene: CH
Công thức đơn giản nhất của benzene: CH
Vậy 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3 đều có công thức phân tử là C 2 H 6 O.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định nên tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitrogen, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100):
Ta có:
= 3,37 : 7,86 : 2,2475 : 1,124 = 3 : 7 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.
Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :
(12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 n < 1,12 => n =1
Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?
Công thức cấu tạo của CH4:
Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là
Theo giả thiết:
1,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O
Bảo toàn khối lượng:
mCO2 + mH2O = mA + mO2 = 1,88 + 0,085.32 = 46gam
44.4a + 18.3a = 46
a = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol
nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen...
Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon: CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.
Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Phương pháp sắc kí cột
Nấu rượu uống đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công dựa trên phương pháp trưng cất.
Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là 100oC), ethanol (nhiệt độ sôi là 78,3oC), acetic acid (nhiệt độ sôi là 117,9oC) .... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn, sau đó làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng lỏng.