Danh pháp thay thế của CH3COCH2CH3 là:
Danh pháp thay thế của ketone:
Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ e ở cuối) – Số chỉ vị trí nhóm carbonyl – one
Vậy tên của hợp chất là butanone.
Danh pháp thay thế của CH3COCH2CH3 là:
Danh pháp thay thế của ketone:
Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ e ở cuối) – Số chỉ vị trí nhóm carbonyl – one
Vậy tên của hợp chất là butanone.
Hydrogen hóa hoàn toàn 2,9 gam một aldehyde A được 3,1 gam alcohol. A có công thức phân tử là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mH2 = malcohol – maldehyde = 0,2 gam ⇒ nH2 = 0,1 mol
Sơ đồ phản ứng:
Aldehyde + kH2 → Alcohol
0,1/k ← 0,1
⇒ MA = 29.k
⇒ k = 2; MA = 58
Vậy aldehyde là OHC-CHO
Formalin là
Formaldehyde là chất khí không màu, mùi hắc và gây khó chịu. Dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% formaldehyde gọi là formalin.
Công thức phân tử chung của aldehyde no, mạch hở, đơn chức là:
Cho các nhận định sau:
(a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Aldehyde cộng hydrogen tạo thành alcohol bậc I.
(c) Aldehyde tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
(d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n 1).
(e) Aldehyde no không tham gia phản ứng cộng.
Số nhận định đúng là
Các nhận định đúng là: (b), (c), (d)
(a) sai vì aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.
(e) sai, aldehyde no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm –CHO.
Acetaldehyde không tác dụng được với
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Acetaldehyde không tác dụng được với Na.
Acetone phản ứng với chất nào sau đây
CH3COCH3 + HCN → (CH3)2C(OH)CN
Có bao nhiêu đồng phân có cùng công thức là C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra alcohol đơn chức mạch hở?
C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra alcohol đơn chức mạch hở là aldehyde, ketone, alcohol không no có 1 nối đôi C=C:
CH3-CH2-CHO
CH3-CO-CH3
CH2=CH-CH2-OH
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol aldehyde A no, mạch hở, đơn chức thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,6 gam. Aldehyde A là
Vì A là aldehyde no, mạch hở đơn chức nên:
nCO2 = nH2O = a mol
Ta có: mCO2 + mH2O = 49,6 gam
⇒ 44a + 18a = 49,6
⇒ a = 0,8 mol
⇒ số C trong A = nCO2/nA = 0,8/0,2 = 4
Vậy công thức phân tử của A là C4H8O.
Trong công nghiệp, acetone được điều chế từ:
Trong công nghiệp acetone được điều chế bằng phương pháp: oxi hóa cumene rồi chế hóa với sulfuric acid thu được acetone cùng với phenol:
(CH3)2CH-C6H5 CH3-CO-CH3 + C6H5-OH
Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm methanal và ethanal tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 108 gam Ag. Khối lượng methanal trong hỗn hợp là
Gọi số mol của methanal và ethanal lần lượt là x, y:
HCHO + 2 H2O + 4 AgNO3 + 6 NH3 → (NH4)2CO3 + 4 Ag + 4 NH4NO3
x → 4x
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
y → 2y
Ta có hệ phương trình:
mHCHO = 0,1.30 = 3,0 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm propene, propanal, acetone, allyl alcohol thu được khối lượng H2O là
Hỗn hợp X gồm propene (C3H6), propanal (C3H6O), acetone (C3H6O), allyl alcohol (C3H6O)⇒ X có dạng chung: C3H6Ox
Đốt cháy hoàn toàn X:
nH2O = 3.nX = 0,6 mol
⇒ mH2O = 0,6.18 = 10,8 gam
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Công thức cấu tạo của X là
Ta có:
Vậy công thức X thõa mãn là: HO-CH2-CH=CH-CHO
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, C2H6 là:
- Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn aldehyde có cùng số C do alcohol có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
- Các aldehyde có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với hydrocarbon có phân tử khối tương đương do phân tử chứa nhóm carbonyl phân cực làm phân tử các hợp chất carbonyl phân cực.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: C2H6 < CH3CHO < C2H5OH
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai alcohol no đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 13,75. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:
nAg = 0,6 mol
Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO:
Hỗn hợp Y gồm: CnH2nO; H2O
nCnH2nO = nH2O = a mol
n = 1,5
Vậy 2 aldehyde là HCHO và CH3CHO.
Gọi số mol HCHO và CH3CHO trong Y lần lượt là x, y mol:
Ta có hệ phương trình:
m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 gam