Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Phát biều không đúng là
Môi trường base là môi trường có [H+] < [OH-] nên [H+] < 10-7 mol/L hay pH > 7.
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Phương trình điện li
H2SO4 → 2H+ + SO42-
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3 → 2K+ + NO3-
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
C12H22O11 (saccarose) không phân li ra các ion nên là chất không điện li
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị của V là
Ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2
⇒ Môi trường axit ⇒ H+ dư, OH- hết
Phương trình hóa học
H+ + OH- → H2O
Ban đầu: 0,21 0,49V
Phản ứng: 0,49V ← 0,49V
nH+ dư = 0,21 - 0,49V
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
Phương trình điện li không đúng là K2SO4 ⇔ 2K+ + SO42- vì K2SO4 là chất điện li mạnh do đó sử dụng mũi tên 1 chiều.
K2SO4 → 2K+ + SO42-
Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?
Ba(OH)2, Al2(SO4)3, H2SO4, CH3COONa là chất điện li mạnh.
Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Gọi số mol của Ba là x => nNa = x
=> 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol
=> Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH
=> nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol
nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
=> [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M
=> pH = -log ([0,01]) = 2.
Chọn biểu thức đúng?
Biểu thức đúng là: [H+].[OH-] = 10-14.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
HNO2⇌ H+ + NO2-
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
KMnO4→ K+ + MnO4-
HCOOH ⇆ H+ + HCOO−
NaClO → Na+ + ClO-
NaOH → Na+ + OH−
H2S ⇄ H+ + HS−
HS− ⇆ H+ +S2−
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là
Ta có: nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 mol
nH2SO4 = 0,2.0,15 = 0,03 mol
⇒ nH+ = 0,02 + 0,03.2 = 0,08 mol;
nSO42- = 0,03 mol
nBa2+ = 3a; nOH- = 2.0,3a = 0,6a
Phương trình ion
H+ + OH- → H2O
0,6a ← 0,6a
Sau khi pha trộn dung dịch có pH = 1
⇒ [H+] = 0,1M ⇒ nH+ = 0,05 mol
Vậy H+ dư, OH- hết
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ pư = 0,08 - 0,6a = 0,05 mol
⇒ a = 0,05 mol
Chất kết tủa là BaSO4
⇒ nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,015 mol
Khối lượng kết tủa là:
mBaSO4 = 0,015.233 = 3,495 gam.
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.