Nhóm chất nào sau đây vừa phản ứng được với H2SO4 loãng vừa phản ứng với H2SO4 đặc nóng?
Nhóm chất vừa phản ứng được với H2SO4 loãng vừa phản ứng với H2SO4 đặc nóng là NaOH, CuO, Fe, Al.
Nhóm chất nào sau đây vừa phản ứng được với H2SO4 loãng vừa phản ứng với H2SO4 đặc nóng?
Nhóm chất vừa phản ứng được với H2SO4 loãng vừa phản ứng với H2SO4 đặc nóng là NaOH, CuO, Fe, Al.
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm
H2SO4 đặc có tính háo nước sẽ than hóa đường saccarose:
C12H22O11 → 12C + 11H2O
Sau đó: C + 2H2SO4 → 2SO2 + CO2 + 2H2O
Cho 855 g dung dịch Ba(OH)2 10% vào 200 gam dung dịch H2SO4. Lọc để tách bỏ kết tủa. Đem trung hoà nước lọc cần dùng 125 ml dung dịch NaOH 25%, d = 1,28 g/ml. C% của H2SO4 ban đầu là bao nhiêu?
⇒ nBa(OH)2 = 0,5 mol
⇒ nNaOH = 1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Ta có
nH2SO4 = nBa(OH)2 + 1/2nNaOH = 0,5 + 0,1:2 = 1 mol
⇒ mH2SO4 = 1.98 = 98 gam
⇒
Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a : b là
Cân bằng phản ứng oxi hoá khử (theo phương pháp thăng bằng electron)
Fe0 + H2S+6O4 → Fe2+2(SO4)3 + S+4O2 + H2O
2x 3x | Fe0 → Fe+3 +3e S+6 + 2e → S+4 |
Điền hệ số
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4) + 3SO2 + 6H2O
Tỉ lệ a : b là 2: 6 = 1:3
Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch Sulfuric acid loãng là
Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là Fe(OH)2, K2CO3, Fe, CuO, NH3.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)2 + H2SO4 → 2H2O + FeSO4
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
Hoà tan 0,008 mol một loại oleum vào nước dư rồi trung hoà toàn bộ dung dịch thu được cần vừa đủ 48 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sulfur trong oleum là bao nhiêu?
Gọi công thức của Oleum là H2SO4.nSO3
Bảo toàn nguyên tố S ta có:
nH2SO4 trong dung dịch B = (1+ n).nH2SO4.nSO3
Trung hòa dung dịch bằng NaOH
=> nNaOH = 1,92 : 40 = 0,048 mol
Phương trình phản ứng:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
0,048 mol → 0,024 mol
=> n = 2
Công thức của Oleum là H2SO4.2SO3
%S = 96 : 258 .100% = 37,21%
Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của oxygen trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là bao nhiêu?
Ta xem 49,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 là hỗn hợp của x mol Fe và y mol O.
Ta có: mhỗn hợp = 56x + 16y = 49,6 (1)
nSO2 = 0,4 mol
Quá trình cho và nhận electron như sau
Fe0 → Fe3+ + 3e x → 3y |
S+6 + 2e → S+4 0,8 ← 0,4 O0 + 2e → O-2 y → 2y |
Áp dụng bảo toàn e ta có:
3x = 0,8 + 2y ⇔ 3x - 2y = 0,8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,7 mol; y = 0,65 mol
⇒ mFe2(SO4)3 = 0,35.400 = 140 gam
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Các chất Ag, CuS, NaCl, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
- Dãy chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Có 3 bình riêng biệt đựng 3 dung dịch HCl, Ba(NO3)2 và H2SO4. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt các dung dịch trên là chất nào?
Dùng thuốc thử quỳ tím thử các hoá chất
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, H2SO4
Quỳ tím không đổi màu: Ba(NO3)2
Dùng Ba(NO3)2 đã nhận biết được nhận biết 2 chất chưa nhận biết được
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3
Không có hiện tượng gì thì dung dịch ban đầu là HCl.
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid loãng?
Phản ứng: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 .
Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.
Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng Sulfuric acid đặc có tính háo nước mạnh.