Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường

I. Cân bằng tự nhiên

1. Khái niệm cân bằng tự nhiên

  • Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của quần thể, quần xã, hệ sinh thái, hướng tới thích nghi với điều kiện sống.
  • Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Cơ thể duy trì trạng thái cân bằng của quần thể là cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp mật độ quá cao hoặc quá thấp.

Hình 1: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

  • Trạng thái cân bằng của quần xã là trạng thái quần xã có số lượng cá thể của mỗi loài được khống chế ở một mức nhất định do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài, phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường.
  • Ở cấp độ sinh thái, cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các yếu tố cấu thành hệ sinh thái hướng tới sự thích nghi của quần xã với điều kiện sống.

2. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên

Nguyên nhân cân bằng tự nhiên bị phá vỡ:

  • Do các quá trình tự nhiên như núi lửa, động đất, hạn hán, khí hậu thay đổi đột ngột,...
  • Do các hoạt động của con người như tiêu diệt các loài sinh vật, du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ làm phá vỡ nơi cư trú ổn định của loài, gây ô nhiễm môi trường sống, làm tăng đột ngột số lượng cá thể một loài nào đó của hệ sinh thái,...

Ví dụ: cây mai dương có nguồn gốc từ Trung Mỹ xâm nhập vào vùng Đồng Tháp Mười và rừng Tràm U Minh. Chúng phát triển tràn lan do sinh sản rất nhanh, lấn át làm cỏ không phát triển được. Sự thiếu hụt cỏ làm giảm số lượng cá thể các quần thể sếu, cá,... và làm thành phần của quần xã sinh vật mất cân bằng, từ đó dẫn tới mất cân bằng tự nhiên ở vùng này.

Một số biện pháp duy trì cân bằng:

  • Bảo vệ đa dạng sinh học;
  • Kiểm soát việc du nhập các loài sinh vật ngoại lai;
  • Giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm.

3. Bảo vệ động vật hoang dã

Trên thế giới có nhiều loài động vật hoang dã có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng, ví dụ: tê giác, hổ, sếu đầu đỏ, các loài linh trưởng,...

Trong hệ sinh thái, sự biến mất của một loài, nhất là loài có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái sẽ gây phản ứng dây truyền ảnh hưởng tới các loài khác. Vì vậy bảo vệ động vật hoang dã góp phần đảm bảo cân bằng tự nhiên.

a) Voọc chà vá chân nâu b) Tê tê Java

Hình 2: Một số động vật quý hiếm ở khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong (Quảng Bình)

Một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã:

  • Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát các hoạt động săn bắn, buôn bán động vật hoang dã; tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các loài động vật hoang dã;...
  • Bảo vệ các khu rừng và biển là nơi sống của các loài động vật hoang dã; xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia để bảo vệ sinh cảnh và các động vật hoang dã,...

III. Bảo vệ môi trường

1. Tác động của con người đối với môi trường

a) Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội 

a) Thời kì nguyên thủy
b) Xã hội nông nghiệp
c) Xã hội công nghiệp

  Hình 3: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển xã hội

b) Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên

Một số tác động của con người tới môi trường tự nhiên như đốt nương làm rẫy, khai thác khoáng sản, phá rừng phát triển các khu dân cư, xả thải gây ô nhiễm,... làm phá hủy và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, làm mất đa dạng sinh học, gây ra lũ lụt, hạn hán,...

c) Tác động của con người trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

Con người có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường. Con người thực hiện các biện pháp nhằm góp phần duy trì cân bằng tự nhiên, bảo vệ và phục hồi môi trường đang suy thoái:

  • Bảo vệ các loài sinh vật.
  • Trồng cây gây rừng.
  • Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
  • Hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
  • Sử dụng năng lượng tái tạo.

2. Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng khi các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và các sinh vật khác.

Các biện pháp bảo vệ môi trường được đưa ra dựa trên nguyên nhân:

Ô nhiễm môi trường
Phân loại Nguyên nhân Biện pháp
 Ô nhiễm do khí thải
  • Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải.
  • Quá trình đun nấu trong các hộ gia đình.
  • Cháy rừng.
  • Kiểm soát khí thải từ nhà máy.
  • Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
  • Phòng chống cháy rừng.
  • Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật
  • Các loại thuốc hóa học như: thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm bệnh,...
  • Thay thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng thuốc có nguồn gốc sinh học.
  • Sử dụng các loài thiên địch.
 Ô nhiễm do các chất phóng xạ
  • Từ các nhà máy điện nguyên tử.
  • Từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
  • Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các nhà máy điện nguyên tử.
  • Xử lí chất thải nhiễm phóng xạ trước khi thải ra môi trường.
 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
  •  Chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
  • Để rác đúng nơi quy định.
  • Xử lí rác thải đúng cách.
  • Vệ sinh nơi ở,...
 Ô nhiễm do chất thải rắn
  • Quá trình xây dựng sinh hoạt, khai thác,... thải ra các vật liệu rắn.
  • Sử dụng tiết kiệm, tận dụng hoặc tái sử dụng để hạn chế thải vật liệu rắn.
  • Thu gom, phân loại và xử lí rác thải rắn đúng cách,...
 Ô nhiễm do nước thải
  • Từ các nhà máy.
  • Từ hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nước rồi thải ra môi trường.
  • Từ các nhà máy.
  • Từ hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nước rồi thải ra môi trường.

3. Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là những thay đổi của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa,... vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc dài hơn.

Hậu quả của biến đổi khí hậu là làm nhiệt độ tăng, giảm thất thường, Trái Đất nóng lên, băng ở hai cực tan ra, nước biển dâng gây ngập lụt, xâm nhập mặn, nhấn chìm nhiều vùng dân cư, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi gây ảnh hưởng tới các sinh vật và sản xuất nông nghiệp,...

a) Băng tan b) Hạn hán c) Lũ lụt
Hình 4: Một số hậu quả của biến đổi khí hậu

Một số biện pháp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu:

  • Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
  • Bảo vệ và phục hồi rừng.
  • Hạn chế sự gia tăng dân số.
  • Sử dụng năng lượng tái tạo.
  • Ứng dụng công nghệ trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
Câu trắc nghiệm mã số: 39723,37892,37880
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo