Muối ăn (NaCl) có nhiều trong:
Muối ăn (NaCl) có nhiều trong nước biển.
Muối ăn (NaCl) có nhiều trong:
Muối ăn (NaCl) có nhiều trong nước biển.
Hòa tan 25,9 gam hỗn hợp hai muối khan gồm NaCl và Na2SO4 vào nước thì thu được 200 gam dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch Ba(OH)2 20% vừa đủ, thấy xuất hiện 23,3 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch B. Khối lượng của NaCl trong hỗn hợp ban đầu là
Dung dịch A chứa chất tan là NaCl và Na2SO4.
Cho dung dịch A tác dụng với dd Ba(OH)2 chỉ có dung dịch Na2SO4 phản ứng còn dung dịch NaCl không phản ứng.
Phương trình hóa học:
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH (1)
Kết tủa thu được là BaSO4 có khối lượng 23,3 gam.
Theo phương trình hóa học (1): nNa2SO4 = nBaSO4 = 0,1 (mol)
mNa2SO4 = 0,1×142 = 14,2 (g)
mNaCl = mhh – mNa2SO4
= 25,9 – 14,2 = 11,7 (g)
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng dung dịch BaCl2 vì tạo kết tủa với Na2SO4 và chỉ còn lại dung dịch NaCl.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, ta quan sát được hiện tượng là
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, xảy ra phản ứng hóa học:
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
Quan sát hiện tượng thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu là: Fe(OH)3
Muối không tan trong nước là:
Muối không tan trong nước là BaSO4.
Muối của carbonic acid có tên gọi là:
Muối của carbonic acid (H2CO3) có tên gọi là muối carbonate.
Để nhận biết các dung dịch: HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng:
Để nhận biết các dung dịch: HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng quỳ tím:
HCl làm quỳ chuyển đỏ.
NaOH làm quỳ chuyển xanh.
MgSO4 không làm đổi màu quỳ tím.
Trong các chất sau: NaCl, H2SO4, ZnO, CuSO4, Ca(OH)2, KHCO3, NH4Cl. Số chất thuộc hợp chất muối là
Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
Các hợp chất là muối: NaCl, CuSO4, KHCO3, NH4Cl.
Dãy các muối đều tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là
Dãy các muối đều tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là: BaCl2, CaCO3.
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Các muối NaCl, Cu(NO3)2 không tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng.
Cho 20 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở đkc?
Số mol CaCO3 tham gia phản ứng là:
Phương trình phản ứng:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
mol: 1 1
0,2 0,2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nCO2 = 0,2 mol
Thể tích khí CO2 ở đktc là:
VCO2 = 0,2.24,79 = 4,958 lít.
Cho 9,6 gam bột Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng là
Số mol Cu tham gia phản ứng là:
Phương trình phản ứng:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
mol: 1 1
0,15 0,3
Theo phương trình phản ứng ta có:
nAg = 2.nCu = 0,3 mol
mAg = 0,15.108 = 32,4 gam.
Trộn dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:
Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
mol: 1 2
0,1 0,3
Ta xét tỉ lệ:
CuSO4 phản ứng hết, NaOH còn dư
phản ứng tính theo CuSO4.
Ta có: nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,1 mol
Nung chất rắn đến khối lượng không đổi:
Cu(OH)2 CuO + H2O
mol: 1 → 1
0,1 → 0,1
m = mCuO = 0,1.80 = 8 gam