Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Dẫn xuất hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài hai nguyên tố là cacbon và hiđro còn có các nguyên tố khác: oxi, nitơ, clo..
⇒ Vậy hợp chất CH3OH là dẫn xuất hiđrocacbon
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Dẫn xuất hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài hai nguyên tố là cacbon và hiđro còn có các nguyên tố khác: oxi, nitơ, clo..
⇒ Vậy hợp chất CH3OH là dẫn xuất hiđrocacbon
Dãy nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải
Na, Mg và Al là 3 kim loại thuộc cùng chu kì 2.
vì ZNa < ZMg < ZAl ⇒ thứ tự tính kim loại tăng dần là: Al < Mg < Na
K thuộc chu kì 3 ⇒ bán kính nguyên tử của K lớn nhất
⇒ thứ tự tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Al < Mg < Na < K.
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là phản ứng thế
Phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử metan là:
Phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử metan là phản ứng thế với clo khi có ánh sáng khuyếch tán.
Khí metan có lẫn khí cacbon dioxit. Để thu được khí metan tinh khiết cần:
Khí metan có lẫn khí cacbonic, để thu được khí metan tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
Khí CO2 phản ứng bị giữ lại, khí metan không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được metan tinh khiết.
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Công thức cấu tạo của etilen là:
Công thức cấu tạo của etilen là CH2=CH2
Etilen có các tính chất hóa học sau:
Tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng với thuốc tím và phản ứng cháy.
Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng cộng.
CH2 = CH2 + Br2 → Br - CH2 - CH2 - Br
Dẫn từ từ a gam mỗi khí CH4, C2H4, CH2=CH-CH3 vào ba bình tương ứng X, Y, Z chứa cùng một lượng dung dịch brom. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy dung dịch các bình
X là CH4 không làm mất màu dung dịch brom. Y và Z: C2H4, CH2=CH-CH3 đều làm mất màu brom
CH4 không làm mất màu nước brom
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
CH2=CH-CH3 + Br2 → CH2(Br)-CH(Br)-CH3
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba?
Công thức có chứa liên kết ba là C2H2 (axetilen)
CH≡CH
Hiđrocacbon nào sau đây phản ứng cộng với dung dịch Brom?
C2H4 có phản ứng cộng với dung dịch Brom
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Cho các chất sau: C2H2, CH4, C2H4, dung dịch Br2, O2. Có mấy cặp chất có thể tác dụng với nhay từng đôi một?
Có các cặp chất phản ứng với nhau là:
CH4 và O2
C2H4 và O2
C2H4 và dung dịch Br2
C2H2 và O2
C2H2 dung dịch Br2
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) khí axetilen thu được 8,64 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng của bình tăng m gam. Xác định giá trị m
nH2O = 8,64 : 18 = 0,48 mol
Phương trình phản ứng
C2H2 + 5/2O2 → 2CO2 + H2O
Từ phương trình ta có
nCO2 = 2nH2O = 0,96 mol
Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,96. 44 + 0,48.18 = 50,88 gam
Benzen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây:
Benzen phản ứng được với tất cả các chất: H2, Cl2, HNO3 đặc.
Cho benzen tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ:
Cho benzen tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ: phân tử benzen có mạch vòng, có 3 liên kết đôi C=C
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + 3H2 C6H12
Dãy nào sau đây gồm các nhiên liệu:
Nhiên liệu: xăng (dầu diesel), khí gas, dầu hỏa và gỗ.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp phủ cát vào ngọn lửa.
Ancol etylic được tạo ra khi
Ancol etylic được tạo ra khi lên men glucozơ.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Ancol etylic có khả năng tan tốt trong nước là do:
Ancol etylic có khả năng tan tốt trong nước là do:
Ancol etylic tạo được liên kết hidro với nước
Cho các chất: Na, CaCO3, CH3COOH, O2, NaOH, Mg. Rượu etylic phản ứng được với:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Cho 22,4 lit khí etilen ( ở đktc ) tác dụng với nước có axit sunfuric làm chất xúc tác, thu được 23 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là:
nC2H4 = 22,4:22,4 = 1 mol.
Phương trình phản ứng hóa học
C2H4 + H2O C2H5OH
1 mol 1 mol
Khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết là:
mrượu etylic lí thuyết = 1.46 = 46 gam
Ta có khối lượng rượu etylic thu được thực tế là 23 gam
Hiệu suất của phản ứng cộng nước của etilen là:
H = m thực tế : m lý thuyết .100% = 23:46 .100% = 50%
Đốt cháy hoàn toàn 60 ml rượu etylic chưa rõ nồng độ. Sản phẩm sinh ra sục vào nước vôi trong dư, lọc sấy kết tủa thu được 167 gam. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml. Nồng độ rượu là:
Công thức tính độ rượu:
Trong đó:
Đrượu là độ rượu (độ)
Vrượu là thể tích rượu etylic (ml)
Vrượu + VH2O là thể tích của hỗn hợp rượu và nước (ml)
Chất kết tủa chính là CaCO3
nCaCO3 = 167:100 = 1,67 mol
Phương trình phản ứng hóa học
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
1,67 ← 1,67 (mol)
Theo phương trình (1) ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 1,67 mol
Phương trình phản ứng cháy rượu
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
0,835 ← 1,67 mol
Theo phương trình (2) ta có:
nC2H5OH = 1/2nCO2 = 1,67 :2 = 0,835 mol
m rượu = 0,835.46 = 38,41 gam
V rượu = 38,41:0,8 = 48,0125 ml
Áp dụng công thức tính độ rượu:
Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, CH4, C6H6, C2H5COOH. Số chất tác dụng với NaOH là:
C2H5OH, CH4, C6H6, không tác dụng được với NaOH
CH3COOH, C2H5COOH tác dụng được với NaOH
Phương trình phản ứng minh họa
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O
Có các chất sau: Mg, Cu, MgO, KOH, SO2, Na2SO3. Số chất Axit axetic tác dụng được là
Số chất phản ứng được với axit axetic là:
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Na2SO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + H2O + SO2
Cho A, B là 2 axit no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6 gam A và 6 gam B tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của các axit là:
nH2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
Gọi công thức chung của 2 axit là: CnH2nO
Phương trình tổng quát
CnH2nO2 + Na → CnH2n−1O2 + 0,5H2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nCnH2nO2 = 2.nH2 = 0,1.2 = 0,2 mol
⇔ 14n + 32 = 53 ⇒ n = 1,5
Vậy 2 axit cần tìm là HCOOH, CH3COOH
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường kiềm, thu được
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của axit béo và glyxerol.
Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu
Chất có phản ứng lên men rượu là: glucozơ.
Khi đun nóng dung dịch đường saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa:
Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ
Xenluozo có nhiều trong
Xenluozo có nhiều trong thân cây, sợi bông.
Trong các câu sau, câu nào đúng
Câu đúng là: Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng trong nước nóng tạo thành dung dịch hồ tinh bột. Còn xenlulozơ không tan trong cả nước lạnh và nước nóng.