Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.
Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử) cần vừa đủ 34,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 100 ml KOH 3M, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2. Công thức phân tử của Z là
nO2 đốt X = 1,53; nO2 đốt Y = 1,08
=> nO2 đốt Q = 1,53 – 1,08 = 0,45
Q no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = 0,45/1,5 = 0,3
Nếu X mạch hở thì nX = nQ = nKOH = 0,3
=> Q là CH3OH
Áp dụng bảo toàn khối lượng
=> mX = mT + mQ - mKOH = 27,96
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là a, b
=> 2a + b = 0,3.2 + 1,53 . 2 (1)
44a + 18b = 27,96 + 1,53 . 32 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
=> a = 1,38 và b = 0,9
=> Số C = 4,6 => C4 (0,12 mol) và C5 (0,18 mol)
Các muối gồm C2HxCOOK (0,12) và C3HyCOOK (0,18)
=> mY = 0,12(x + 107 ) + 0,18(y +119) = 35,16
=> 2x + 3y = 15 => x = y = 3 là nghiệm duy nhất X gồm các hợp chất đó là:
Y: C2H3COOCH3
Z: C3H3COOCH3
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
Trong các hóa chất hữu cơ do con người sản xuất ra thì ethylene đứng hàng đầu về sản lượng. Sở dĩ như vậy vì ethylene cũng như các alkene thấp khác là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp polime và các hóa chất hữu cơ khác.
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là?
Este tạo bởi ancol 2 chức và axit đơn chức thì cần 2 gốc axit mà mỗi gốc axit có 1 liên kết (C=C) nên tổng có 2 liên kết
(C=C).
Este này là este 2 chức do đó có 2 liên kết (COO). Vậy tổng có 4 liên kết
trong phân tử.
Công thức tổng quát của của este là CnH2n-6O4.
Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết luợng triglixerit có trong 1 gam chất béo đuợc gọi là chỉ số este của loại chất béo đó. Tính chỉ số este của một loại chất béo chứa 89% tristearin.
Giả sử có 100 gam chất béo m(C17H35COO)3C3H5 = 89 gam
ntristeanin = 0,1 mol
(C17H35COO)3C3H5 + KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
nKOH = 0,3 mol
Chỉ số este của chất béo là:
Cho các phản ứng sau:
(a) X + O2 Y
(b) Z + H2O G
(c) Z + Y T
(d) T + H2O Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?
Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR
G có 2 C ⇒ G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH ⇒ T là HCOOCH=CH2
⇒ Z là C2H2 ⇒ Hoàn toàn phù hợp với (c), X là HCHO thỏa mãn
⇒ %m O(T) = 44,44%
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là:
Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là:
Phương trình hóa học:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Chất rắn gồm CH3COONa; C6H5ONa và NaOH dư.
nCH3COONa = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
nC6H5ONa = 0,02 mol
nNaOH dư = 0,08 − 0,02 − 0,02.2 = 0,02 mol
mrắn = mCH3COONa + mC6H5ONa + mNaOH dư
= 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam
Thuỷ phân hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 29,4 gam một muối và 13,3 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. % khối lượng của este có khối lượng mol nhỏ hơn là:
Bảo toàn khối lượng có:
mKOH = msp – meste = 29,4 + 13,3 – 23,1 = 19,6 gam
nKOH = 19,6/56 = 0,35 mol
Vì este đơn chức, mạch hở nKOH = neste = nmuối = nancol
MRCOOK = 29,4/0,35 = 84
R = 1
muối là HCOOK
2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Gọi số mol 2 ancol lần lượt là a, b (mol)
Ta có hệ:
nCH3OH = nHCOOCH3 = 0,2 mol
nC2H5OH = nHCOOC2H5 = 0,15 mol
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:
R-COO-R' + NaOH R-COONa + R'-OH
Vậy este là CH3COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử) cần vừa đủ 34,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 100 ml KOH 3M, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2. Công thức phân tử của Z là
nO2 đốt X = 1,53; nO2 đốt Y = 1,08
=> nO2 đốt Q = 1,53 – 1,08 = 0,45
Q no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = 0,45/1,5 = 0,3
Nếu X mạch hở thì nX = nQ = nKOH = 0,3
=> Q là CH3OH
Áp dụng bảo toàn khối lượng
=> mX = mT + mQ - mKOH = 27,96
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là a, b
=> 2a + b = 0,3.2 + 1,53 . 2 (1)
44a + 18b = 27,96 + 1,53 . 32 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
=> a = 1,38 và b = 0,9
=> Số C = 4,6 => C4 (0,12 mol) và C5 (0,18 mol)
Các muối gồm C2HxCOOK (0,12) và C3HyCOOK (0,18)
=> mY = 0,12(x + 107 ) + 0,18(y +119) = 35,16
=> 2x + 3y = 15 => x = y = 3 là nghiệm duy nhất X gồm các hợp chất đó là:
Y: C2H3COOCH3
Z: C3H3COOCH3
Gọi công thức tổng quát của este là R-COO-R’
Khi cho este tác dụng với NaOH tạo ra ancol etylic nên R’ là C2H5-
Theo đề bài:
nNaOH = CM.V = 2.0,135 = 0,27 mol
Và neste = 0,2 mol mà este đơn chức nên NaOH dư và có mặt trong chất rắn khan sau phản ứng, chất rắn còn lại là muối RCOONa.
Ta có: nNaOH dư = 0,27 - 0,2 = 0,07 mol
mNaOH dư = 0,07.40 = 2,8 gam
mRCOONa = 19,2 – 2,8 = 16,4 gam
Mà nRCOONa = 0,2 mol
⇒ MRCOONa = 16,4/0,2 = 82 g/mol
⇒ R = 15 = CH3-
Vậy công thức của X là: CH3-COO-C2H5
Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?
Este mùi hoa nhài: CH3COOCH2-C6H5
X là một este của glixerol với axit đơn chức Y. Công thức đơn giản nhất của X là C3H4O3. Axit Y là:
Vì X là este của glyxerol nên trong X phải có 6 nguyên tử Oxi
⇒ CTPT của X là C6H8O6
⇒ CTPT của X là: (HCOO)3C3H5
Vậy axit Y là HCOOH (axit fomic)
Xà phòng hóa một hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm
Phương trình phản ứng:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Như vậy xà phòng hoá hỗn hợp thu được 1 muối và 2 ancol
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
- Với Z là CH3COOCH3 X là: CH3OH; Y là CH3COOH
CH3OH + CO CH3COOH
- Với Z là CH3CH2COOCH3 X là CH3OH; Y là CH3CH2COOH
Từ X không thể chuyển sang Y
- Với X là CH3COOC2H5 X là C2H5OH; Y là CH3COOH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Với Z là CH3COOCH=CH2 X là CH3CHO; Y là CH3COOH
2CH3CHO + O2 2CH3COOH
Vậy X không thể là CH3CH2COOCH3
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Thủy phân etylaxetat trong NaOH đun nóng thu được natri axetat và ancol etylic.
Thủy phân etylfomat trong NaOH đun nóng thu được natri fomat và ancol etylic.
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit
Vậy đáp án đúng là: CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
Đun nóng glixerol vs axit stearic và axit oleic (axit sunfuric đặc, xt) có thể thu được mấy loại tristearin?
Số trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axit béo = n2(n+1)/2
Ở đây là glixerol và hỗn hợp 2 axit béo nên số trieste tạo thành là 22(2+1)/2 = 6
Nếu là glixerol và hỗn hợp 3 axit béo thì số trieste = 32(3+1)/2 = 18
Xà phòng hóa este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y, cô cạn Y và đốt cháy rắn trong oxi dư tạo ra 2,24 lít CO2, a gam H2O và 31,8 gam muối giá trị của a không thể là
nMOH = 0,6 mol nM2CO3 = 0,3 mol
2M + 60 = 31,8/0,3 = 106
M = 23 (Na)
Cô cạn dung dịch Y thu được CnH2n-1O2Na (x mol) và NaOH dư (y mol)
x + y = 0,6
nC = n.x = nCO2 + nNa2CO3 = 0,4 mol
nH2O = n.x + (x + y)/2 - x = 0,7 - x
Do x = 0,4/n nên:
n = 1 x = 0,4
nH2O = 0,3
mH2O = 5,4 gam
n = 2 x = 0,2
nH2O = 0,5
mH2O = 9 gam
n = 3 x = 0,4/3
nH2O = 17/30
mH2O = 10,8 gam
n = 4 x = 0,1
nH2O = 0,6
mH2O = 7,2 gam
Dễ thấy n tăng thì mH2O tăng mH2O = 7,2 không thõa mãn