Luyện tập Peptit và protein

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Khối lượng phân tử peptit.

    Hexapeptit có tên gọi Ala-Gly-Ala-Ala-Gly-Val có khối lượng phân tử là

    Gợi ý:

    MAla-Gly-Ala-Ala-Gly-Val = 89.3 + 75.2 + 117 – 5.18 = 444

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm công thức X

    X là một tripeptit được tạo thành từ một amino axit no, mạch hở có một nhóm COOH và một nhóm NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Công thức của amino axit tạo nên X là

    Hướng dẫn:

    Gọi công thức của amino axit là:

    CnH2n+1O2N ⇒ X là: C3nH6n-1O4N3

    C3nH6n-1O4N3 + (4,5n – 2,25)O2 → 3nCO2 + (3n – 0,5)H2O + 1,5N2

    n_X\;=\;\frac{2,025}{4,5n\;-\;2,25}\;=\;0,3\;\Rightarrow n\;=\;2

    ⇒ amino axit là C2H5O2N (glyxin).

     

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm số công thức phù hợp

    Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit, trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:

    Hướng dẫn:

    - Thủy phân hoàn toàn X thu được thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X là pentapeptit.

    - Không thủy phân hoàn toàn X thu được peptit trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly nên công thức của X có thể thỏa mãn là:

    Gly - Ala - Val - Gly - Ala

    Gly - Ala - Val - Ala - Gly

    Ala - Gly - Ala - Val - Gly

    Gly - Ala - Gly - Ala – Val.

  • Câu 4: Nhận biết
    Loại peptit.

    Các peptit có từ 11-50 gốc α-amino axit được gọi là:

    Gợi ý:

     - Oligopeptit là các pepptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit.

    - Polipeptit là các pepptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit.

  • Câu 5: Nhận biết
    Màu phản ứng

    Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm nhận định sai

    Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

    Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.

    Nhận định nào sau đây là sai?

    Hướng dẫn:

     B sai vì lòng trắng trứng có phản ứng màu biure còn đipeptit thì không có.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Số chất có phản ứng.

    Cho các loại hợp chất sau: đipeptit, polipeptit, protein, glixerol, litpit, đisaccarit. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?

    Hướng dẫn:

    - Polipeptit và protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.

    - Glixerol và đisaccarit tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Cấu tạo peptit

    Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X ngoài các α-amnioaxit còn thu được các đipeptit: Gly – Ala, Phe – Val, Ala – Phe. Cấu tạo đúng của X là:

    Hướng dẫn:

    X là tetrapeptit nên X có 4 mắt xích.

    - Thủy phân X thu được Gly – Ala và Ala – Phe

    → đoạn mạch có: Gly – Ala – Phe.

    - Thủy phân X thu được cả Phe – Val

    → X là Gly – Ala – Phe – Val.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tìm giá trị gần m nhất

    Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y và Z bằng dung dịch NaOH, thu được 22,55 gam hỗn hợp các muối natri của glyxin, alanin và valin. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam thì cần 17,64 lít khí oxi (đktc), thu được 10,8 gam H2O. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    Hướng dẫn:

     T + NaOH → CnH2nNO2Na + H2O.

    y       → x             → x                 y

    T + O2 → CO2 + H2O + N2

    0,7875        xn     0,6

    Ta có hệ phương trình:

    (14n + 69)x = 22,55    (1)

    2xn + 2y – x = 1,2       (2) (bảo toàn H)

    2xn – x – y = 0,975     (3) (bảo toàn O)

    Từ (1), (2), (3) ta có xn = 0,625, x = 0,2, y = 0,075.

    BTKL: 22,55 + 0,075.18 – 0,2.40 = 15,9 gam.

  • Câu 10: Vận dụng
    Cấu tạo peptit

    Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit T thì thu được 1 mol glyxin, 3 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn T thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Ala-Ala-Val. Amino axit đầu N và amino axit đầu C ở pentapeptit T lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thủy phân không hoàn toàn T thu được Gly-Ala, Ala-Gly và Ala-Ala-Val nên T là: Ala-Gly-Ala- Ala-Val.

    → Amino axit đầu N là Ala và amino axit đầu C là Val.

  • Câu 11: Nhận biết
    Cấu tạo peptit.

    Trong phân tử Gly-Ala đầu, amino axit đầu C chứa nhóm:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Thuốc thử nhận biết

    Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala với Gly – Ala – Gly là:

    Hướng dẫn:

    A đúng vì Gly – Ala – Gly phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được phức có màu tím đặc trưng gọi là phản ứng màu biure. Gly – Ala là đipeptit không có hiện tượng.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tripeptit

    Chất nào sau đây là tripeptit?

    Gợi ý:

     Tripeptit được tạo bởi 3 gốc amino axit.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính giá trị m

    Đun nóng 29,2 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn:

     n_{Gly-Ala}\;=\;\frac{29,2}{75+89-18}\;=\;0,2\;mol

    Gly−Ala + H2O + 2HCl → ClH3NCH2COOH +   ClH3NCH(CH3)COOH

    nGly−Ala = 0,2 mol \Rightarrow nH2O = 0,2 mol, nHCl = 0,4 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mGly – Ala + mHCl + mH2O

    = 29,2 + 18.0,2 + 0,4.36,5 = 47,4 gam

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính giá trị m

    Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala ( mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn:

    Gly-Ala + 2KOH → Gly-K + Ala-K+ H2O

    x                                  x         x

    113x + 127x = 2,4

    ⇒ x = 0,01 mol.

    ⇒ m = 0,01.146 = 1,46 gam.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tính giá trị m

    Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8O4N2) và chất Z (C4H8N2O3) ; trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn:

    Y là NH4–OOC–COO–NH4: a mol

    Z là H2N–CH2–CO–NH–CH2–COOH: b mol.

    X + NaOH:

    nkhí = nNH3 = 2a = 0,2 mol.

    Mx = 124a + 132b = 25,6

    \Rightarrow a = 0,1 và b = 0,1 mol

    X + HCl:

    0,1 mol (COOH)2 và 0,2 mol H3NCl – CH2 – COOH

    → m = 0,1.90 + 0,2.111,5 = 31,30 (gam)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính số oxi trong X

    Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là:

    Hướng dẫn:

    Ta có X thủy phân chỉ thu được glyxin nên gọi CTTQ của X là: (Gly)n

    ⇒ X: nC2H5O2N – ( n–1)H2O = CnH3n+2On+1Nn

    Đốt cháy X:

    CnH3n+2On+1Nn → (1,5n + 1) H2O

    ⇒ 0,84 = 0,12.(1,5n + 1)

    ⇒ n = 4

    ⇒ số nguyên tử oxi trong X = 5.

  • Câu 18: Nhận biết
    Khái niệm peptit

    Peptit là

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính số đồng phân peptit X

    Cho một đipeptit X có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit X (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:

    Hướng dẫn:

    Các đồng phân của X chỉ chứa α-amino axit nên:

    NH2–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)COOH ( ala – Ala )

    NH2–CH2–CO–NH–CH(C2H5 )COOH

    NH2–CH2–CO–NH–C(CH3)2–COOH

    NH2–CH(C2H5 )–CO–NH–CH2COOH

    NH2 – C(CH3)2–CO–NH–CH2COOH.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Khi nói về protein phát biểu nào sau đây sai?

    Gợi ý:

    B sai vì protein có 2 dạng: dạng hình sợi và dạng hình cầu. Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành các dung dịch keo.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo